Thuế khoán hộ kinh doanh 2026: Cách tính và mức doanh thu miễn
Hướng dẫn thuế khoán hộ kinh doanh theo Luật Quản lý Thuế 2019 và Thông tư 40/2021/TT-BTC: ngưỡng miễn 100 triệu/năm, bảng tỷ lệ thuế GTGT và TNCN cho 5 nhóm ngành nghề, công thức tính, ví dụ doanh thu 200 và 500 triệu/năm.
Thuế khoán hộ kinh doanh 2026: Cách tính và mức doanh thu miễn
Trả lời nhanh: Theo Điều 51 Luật Quản lý Thuế 2019 (38/2019/QH14) và Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống được miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021. Số thuế phải nộp tính bằng doanh thu nhân tỷ lệ % theo Phụ lục I, dao động từ 1,5% đến 7% tùy 5 nhóm ngành nghề.
1. Đối tượng nộp thuế khoán theo Điều 51 Luật Quản lý Thuế
Khoản 1 Điều 51 Luật Quản lý Thuế 2019 quy định cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC làm rõ hơn: phương pháp khoán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này.
Hộ khoán không phải thực hiện chế độ kế toán nhưng phải lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi xuất trình kèm hồ sơ đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh.
Lưu ý chuyển tiếp: Theo lộ trình tại Nghị quyết 198/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, từ ngày 01/01/2026, cơ chế thuế khoán dự kiến chuyển dần sang phương pháp kê khai theo doanh thu thực tế cho phần lớn hộ kinh doanh. Trong khi chờ thông tư hướng dẫn chi tiết, Thông tư 40/2021/TT-BTC vẫn là cơ sở pháp lý hiện hành về cách xác định doanh thu và tỷ lệ thuế.
2. Ngưỡng miễn thuế 100 triệu đồng/năm
Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.
Một số điểm cần lưu ý về ngưỡng 100 triệu:
- Doanh thu xác định theo năm dương lịch, không theo năm tài chính riêng.
- Nếu hộ kinh doanh hoạt động không trọn năm (mới thành lập hoặc ngừng kinh doanh), doanh thu 100 triệu xác định tương ứng với 12 tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp doanh thu thực tế quy đổi 12 tháng dưới 100 triệu thì được miễn.
- Doanh thu tính ngưỡng bao gồm toàn bộ doanh thu từ tất cả nguồn (bán hàng, dịch vụ, gia công, hoa hồng đại lý) trong năm.
- Nếu hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì cộng gộp toàn bộ doanh thu để so với ngưỡng 100 triệu.
Trường hợp tổng doanh thu vượt 100 triệu thì phải nộp thuế trên toàn bộ doanh thu chứ không phải chỉ phần vượt ngưỡng. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với thuế lũy tiến TNCN của người làm công ăn lương.
3. Bảng tỷ lệ % thuế GTGT và TNCN theo 5 nhóm ngành nghề
Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC và Phụ lục I ban hành kèm theo phân chia ngành nghề kinh doanh thành 5 nhóm với tỷ lệ thuế GTGT và TNCN tương ứng. Tổng tỷ lệ thuế dao động từ 1,5% đến 7% trên doanh thu.
| Nhóm ngành nghề | Hoạt động cụ thể | Tỷ lệ thuế GTGT | Tỷ lệ thuế TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| 1. Phân phối, cung cấp hàng hóa | Bán buôn, bán lẻ hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) | 1% | 0,5% | 1,5% |
| 2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | Cho thuê tài sản, dịch vụ ăn uống, sửa chữa, tư vấn không thuộc danh mục cấm theo LSTT | 5% | 2% | 7% |
| 3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | Sản xuất, gia công, chế biến; vận tải hàng hóa, hành khách; dịch vụ kèm hàng hóa | 3% | 1,5% | 4,5% |
| 4. Hoạt động kinh doanh khác | Hoạt động sản xuất kinh doanh khác chưa liệt kê ở 3 nhóm trên | 2% | 1% | 3% |
| 5. Cho thuê tài sản, đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp | Cho thuê nhà, mặt bằng, phương tiện; hoa hồng đại lý | 5% (cho thuê) hoặc miễn (hoa hồng đại lý đúng giá) | 5% (cho thuê) hoặc 5% (hoa hồng) | tới 10% |
Bảng trên là tóm tắt Phụ lục I. Trường hợp hộ kinh doanh có nhiều lĩnh vực ngành nghề thì áp dụng tỷ lệ tương ứng với từng nhóm doanh thu. Nếu hộ khoán không xác định được doanh thu của từng nhóm thì cơ quan thuế ấn định tỷ lệ theo Khoản 4 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC.
4. Công thức tính thuế khoán và ví dụ doanh thu 200 triệu, 500 triệu
Công thức chung theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế, bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh được hưởng. Doanh thu chưa giảm trừ chi phí.
Lưu ý: Các ví dụ dưới đây là minh họa cách áp dụng công thức theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Mức thuế khoán thực tế đối với từng hộ kinh doanh do Chi cục Thuế trực tiếp quản lý ấn định trên cơ sở doanh thu kê khai, khảo sát địa bàn và tham vấn Hội đồng tư vấn thuế xã/phường theo Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC. Con số trong ví dụ không phải mức thuế cá nhân của bạn.
Ví dụ 1: Cửa hàng tạp hóa nhóm 1 (phân phối hàng hóa), doanh thu 200 triệu/năm
Thuế GTGT = 200.000.000 x 1% = 2.000.000 đồng/năm
Thuế TNCN = 200.000.000 x 0,5% = 1.000.000 đồng/năm
Tổng thuế khoán = 3.000.000 đồng/năm (tương đương 250.000 đồng/tháng)
Ví dụ 2: Quán ăn nhỏ nhóm 2 (dịch vụ ăn uống), doanh thu 500 triệu/năm
Thuế GTGT = 500.000.000 x 5% = 25.000.000 đồng/năm
Thuế TNCN = 500.000.000 x 2% = 10.000.000 đồng/năm
Tổng thuế khoán = 35.000.000 đồng/năm (khoảng 2.916.000 đồng/tháng)
Ví dụ 3: Cá nhân cho thuê nhà 80 triệu/năm
Vì tổng doanh thu cho thuê dưới 100 triệu/năm nên thuộc trường hợp được miễn thuế GTGT và TNCN theo Khoản 2 Điều 4 và Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC. Số thuế phải nộp = 0 đồng.
5. Thủ tục khai thuế khoán
Theo Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC và Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019, quy trình khai thuế khoán gồm các bước:
- Bước 1: Hộ khoán nộp tờ khai mẫu 01/CNKD ban hành kèm Thông tư 40/2021 cho Chi cục Thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh, hạn chậm nhất là ngày 15/12 năm trước năm tính thuế.
- Bước 2: Hộ khoán mới ra kinh doanh hoặc thay đổi quy mô, ngành nghề nộp tờ khai trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi.
- Bước 3: Cơ quan thuế công khai dự kiến doanh thu, mức thuế khoán tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường và niêm yết công khai thông tin tại địa bàn.
- Bước 4: Hộ khoán nhận thông báo nộp thuế từ cơ quan thuế. Tiền thuế nộp hàng tháng hoặc hàng quý qua ngân hàng, Cổng dịch vụ công Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn), hoặc ứng dụng eTax Mobile.
Nếu phát sinh sử dụng hóa đơn lẻ (theo từng lần phát sinh) hộ khoán nộp thuế bổ sung trên phần doanh thu có hóa đơn theo tỷ lệ tương ứng, độc lập với mức khoán hằng năm.
6. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Hộ kinh doanh có doanh thu chính xác bao nhiêu thì phải nộp thuế khoán?
Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm dương lịch phải nộp thuế GTGT và TNCN theo phương pháp khoán. Từ 100 triệu trở xuống được miễn.
Hỏi: Có được khấu trừ chi phí khi tính thuế khoán không?
Không. Thuế khoán tính trên doanh thu, không trừ chi phí đầu vào. Đây là khác biệt cơ bản so với phương pháp kê khai (kê khai có thể hạch toán chi phí hợp lệ).
Hỏi: Hộ khoán bán qua sàn thương mại điện tử có phải kê khai không?
Có. Theo Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC, doanh thu bán hàng qua sàn thương mại điện tử được tính vào doanh thu khoán. Sàn thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin doanh thu cho cơ quan thuế theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Hỏi: Có thể chuyển từ phương pháp khoán sang kê khai không?
Có. Theo Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh có quy mô lớn hoặc tự nguyện áp dụng có thể chuyển sang phương pháp kê khai. Khi đó hộ phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Hỏi: Sau ngày 01/01/2026, thuế khoán còn áp dụng không?
Theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và các văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính, cơ chế thuế khoán dự kiến được điều chỉnh từ năm 2026 theo hướng phần lớn hộ kinh doanh chuyển sang phương pháp kê khai. Tuy nhiên, Thông tư hướng dẫn chi tiết và lộ trình cụ thể đang trong quá trình ban hành. Trước ngày văn bản mới có hiệu lực, Thông tư 40/2021/TT-BTC vẫn áp dụng.
Hỏi: Hộ khoán không đồng ý với mức doanh thu cơ quan thuế ấn định thì làm gì?
Theo Điều 147 Luật Quản lý Thuế 2019, hộ kinh doanh có quyền khiếu nại quyết định ấn định thuế. Đơn khiếu nại nộp cho thủ trưởng cơ quan ra quyết định trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận quyết định.
7. Bảng citation
| Văn bản | Điều, Khoản | Nội dung tham chiếu | Link |
|---|---|---|---|
| Luật Quản lý Thuế 2019 (38/2019/QH14) | Điều 51 | Nguyên tắc xác định thuế khoán | vbpl.vn |
| Luật Quản lý Thuế 2019 | Điều 44 | Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế | vbpl.vn |
| Thông tư 40/2021/TT-BTC | Điều 4 | Nguyên tắc tính thuế và ngưỡng miễn 100 triệu | vbpl.vn |
| Thông tư 40/2021/TT-BTC | Điều 7 | Phương pháp tính thuế đối với hộ khoán | vbpl.vn |
| Thông tư 40/2021/TT-BTC | Điều 10, 13 và Phụ lục I | Công thức tính, tỷ lệ % theo 5 nhóm ngành nghề | vbpl.vn |
Liên kết nội bộ
- Đọc thêm: Hợp đồng thử việc: Thời hạn tối đa và lương tối thiểu 85%
- Cụm chủ đề: Doanh nghiệp và thuế
Disclaimer
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Bài viết là thông tin tham khảo tổng hợp từ văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam (chi tiết tại Bảng căn cứ pháp lý), biên tập bởi Asklaw Editorial Team theo nguyên tắc minh bạch nguồn dẫn quy định tại Luật Trí tuệ Nhân tạo 2026 và tuân thủ Luật Luật sư 2006 (65/2006/QH11, sửa đổi bởi Luật 20/2012/QH13). Nội dung không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể và không tạo lập quan hệ luật sư - khách hàng. Để được tư vấn cá nhân hóa cho tình huống của bạn, vui lòng liên hệ luật sư có chứng chỉ hành nghề. Dữ liệu cá nhân (nếu có) được xử lý theo Luật Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân 2026.