Asklaw
Đăng nhậpĐăng ký
Doanh nghiệp

Hợp đồng lao động cho công ty dưới 10 người: Mẫu và 15 điều khoản cần có

Hướng dẫn pháp lý cho SME dưới 10 lao động: 2 loại hợp đồng theo Điều 20, 10 điều khoản bắt buộc theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, và 5 điều khoản kiến nghị thêm về bảo mật, không cạnh tranh, sở hữu trí tuệ.

Asklaw Editorial Team19/05/202616 phút đọc7 trích dẫn pháp lý

Hợp đồng lao động cho công ty dưới 10 người: Mẫu và 15 điều khoản cần có

Trả lời nhanh: Theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14), công ty dưới 10 người vẫn phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (trừ trường hợp dưới 01 tháng) và lựa chọn một trong 02 loại: hợp đồng không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn tối đa 36 tháng. Hợp đồng phải có đủ 10 nội dung chủ yếu theo Khoản 1 Điều 21. Doanh nghiệp nhỏ nên bổ sung thêm 5 điều khoản về bảo mật thông tin, không cạnh tranh, sở hữu trí tuệ (Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi 07/2022/QH15), cam kết đào tạo và đánh giá KPI để bảo vệ tài sản doanh nghiệp.

1. Hai loại hợp đồng lao động theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019

Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong 02 loại sau:

Loại 1: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (Điểm a Khoản 1 Điều 20)

Là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, không xác định thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Loại này phù hợp với vị trí cốt lõi, lâu dài như giám đốc điều hành, kế toán trưởng, trưởng phòng kinh doanh ở doanh nghiệp nhỏ.

Loại 2: Hợp đồng lao động xác định thời hạn (Điểm b Khoản 1 Điều 20)

Là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực.

Khoản 2 Điều 20 quy định khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày phải ký hợp đồng mới. Nếu không ký, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng không xác định thời hạn. Hai bên chỉ được ký thêm 01 lần hợp đồng xác định thời hạn, sau đó nếu tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng không xác định thời hạn (trừ một số trường hợp đặc biệt theo Điểm c Khoản 2 Điều 20).

Hình thức giao kết: Khoản 1 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản. Hợp đồng giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng văn bản. Chỉ trong trường hợp giao kết hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng thì hai bên có thể giao kết bằng lời nói (Khoản 2 Điều 14).

2. 10 nội dung chủ yếu bắt buộc theo Khoản 1 Điều 21

Khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 liệt kê 10 nội dung chủ yếu mà hợp đồng lao động phải có. Bảng dưới đây tổng hợp chi tiết kèm gợi ý soạn thảo cho SME.

STT Nội dung bắt buộc Căn cứ Lưu ý cho SME dưới 10 người
1 Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết bên phía người sử dụng lao động Điểm a Khoản 1 Điều 21 Ghi đúng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; người ký phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp
2 Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân của người lao động Điểm b Khoản 1 Điều 21 Lưu bản chụp CCCD kèm hồ sơ; số CCCD 12 chữ số theo Luật Căn cước 2023
3 Công việc và địa điểm làm việc Điểm c Khoản 1 Điều 21 Mô tả công việc cụ thể; nếu có nhiều địa điểm phải ghi rõ phạm vi luân chuyển
4 Thời hạn của hợp đồng lao động Điểm d Khoản 1 Điều 21 Ghi rõ ngày bắt đầu, ngày kết thúc (nếu có thời hạn)
5 Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác Điểm đ Khoản 1 Điều 21 Lương không thấp hơn lương tối thiểu vùng; tách rõ lương chính, phụ cấp, thưởng
6 Chế độ nâng bậc, nâng lương Điểm e Khoản 1 Điều 21 SME có thể quy định "theo đánh giá hiệu quả công việc hàng năm"
7 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Điểm g Khoản 1 Điều 21 Tối đa 48 giờ/tuần; ghi rõ ca làm việc nếu có
8 Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động Điểm h Khoản 1 Điều 21 Bắt buộc nếu công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại
9 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp Điểm i Khoản 1 Điều 21 SME phải đóng đủ 3 loại bảo hiểm bắt buộc
10 Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề Điểm k Khoản 1 Điều 21 Có thể ghi "khi có nhu cầu kinh doanh"

Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết các nội dung của hợp đồng lao động, đặc biệt là cách ghi mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác phải tách bạch rõ ràng để làm cơ sở tính bảo hiểm xã hội bắt buộc.

3. 5 điều khoản kiến nghị thêm cho công ty dưới 10 người

Doanh nghiệp nhỏ thường thiệt hại nặng khi nhân sự chủ chốt rời đi mang theo khách hàng, công nghệ hoặc dữ liệu. 5 điều khoản dưới đây không bắt buộc theo luật nhưng được thực tiễn xét xử công nhận khi soạn rõ ràng, cân xứng.

3.1 Điều khoản bảo mật thông tin (NDA nội bộ)

Pháp luật Việt Nam công nhận nghĩa vụ bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo Khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019: khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và việc bồi thường khi vi phạm.

Cấu trúc đề xuất: định nghĩa "thông tin mật" (danh sách khách hàng, giá thành, công thức, mã nguồn), thời hạn bảo mật trong và sau khi nghỉ việc (thường 2-3 năm), mức bồi thường khi vi phạm (có thể tính bằng nhiều tháng lương hoặc thiệt hại thực tế).

3.2 Điều khoản không cạnh tranh (non-compete)

Đây là vấn đề pháp lý phức tạp ở Việt Nam vì Hiến pháp 2013 (Điều 35) và Bộ luật Lao động 2019 (Điều 10) bảo đảm quyền tự do lựa chọn việc làm. Điều khoản không cạnh tranh sau khi chấm dứt hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu nếu hạn chế quá đáng quyền làm việc.

Tuy nhiên, Hội đồng Thẩm phán TANDTC qua một số bản án gần đây thừa nhận hiệu lực của thỏa thuận không cạnh tranh khi: (i) phạm vi hẹp về địa lý, ngành nghề, thời gian; (ii) có bồi hoàn tài chính tương xứng cho người lao động trong thời gian không cạnh tranh; (iii) gắn với bí mật kinh doanh cụ thể.

Hướng tiếp cận thực tiễn: nhiều doanh nghiệp lựa chọn điều khoản "không lôi kéo khách hàng, nhân viên" (non-solicitation) trong 12-24 tháng kèm bồi hoàn rõ ràng, dễ được công nhận hơn.

3.3 Điều khoản sở hữu trí tuệ với tác phẩm tạo ra trong công việc

Đây là điều khoản tối quan trọng cho công ty công nghệ, sáng tạo, thiết kế. Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 07/2022/QH15) quy định về tác giả và chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí: tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc là chủ sở hữu của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, phần mềm máy tính, Điều 39 Luật Sở hữu trí tuệ quy định tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo là chủ sở hữu quyền tài sản nếu không có thỏa thuận khác.

Gợi ý cấu trúc điều khoản: có thể quy định "mọi sáng chế, mã nguồn, tài liệu, thiết kế, dữ liệu do người lao động tạo ra trong thời gian làm việc và liên quan đến công việc được giao thuộc sở hữu của công ty" để tránh tranh chấp về sau.

3.4 Điều khoản đào tạo có cam kết làm việc

Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 cho phép hai bên ký hợp đồng đào tạo nghề khi người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình hoặc khi cử người lao động đi đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở trong nước hoặc nước ngoài bằng kinh phí của người sử dụng lao động.

Nội dung cần có: chi phí đào tạo cụ thể (học phí, ăn ở, lương trong thời gian học), thời gian cam kết làm việc sau đào tạo (thường gấp 2-3 lần thời gian đào tạo), nghĩa vụ hoàn trả chi phí đào tạo nếu vi phạm cam kết (Điều 61 Khoản 2 Bộ luật Lao động 2019).

3.5 Điều khoản đánh giá hiệu quả công việc (KPI) và xử lý kỷ luật

SME thường gặp khó khi muốn chấm dứt hợp đồng với nhân viên không đạt hiệu quả. Điểm a Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.

Quan trọng: quy chế đánh giá phải được ban hành sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có). Hợp đồng có thể dẫn chiếu đến quy chế KPI để có cơ sở pháp lý khi cần xử lý.

4. Mẫu cấu trúc hợp đồng lao động cho công ty dưới 10 người

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số: ..../HĐLĐ-[Tên viết tắt công ty]

Phần mở đầu: Căn cứ Bộ luật Lao động 2019; Căn cứ Điều lệ công ty;
              Căn cứ nhu cầu công việc và năng lực của các bên.

BÊN A (Người sử dụng lao động):
  - Tên doanh nghiệp / Mã số thuế / Địa chỉ trụ sở
  - Người đại diện theo pháp luật / Chức vụ

BÊN B (Người lao động):
  - Họ tên / Ngày sinh / Giới tính / Quốc tịch
  - Số CCCD / Ngày cấp / Nơi cấp
  - Nơi cư trú / Số điện thoại / Email

PHẦN NỘI DUNG (10 điều khoản bắt buộc):
  Điều 1: Loại hợp đồng và thời hạn
  Điều 2: Công việc và địa điểm làm việc
  Điều 3: Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  Điều 4: Tiền lương, phụ cấp và các khoản bổ sung
  Điều 5: Hình thức và thời hạn trả lương
  Điều 6: Chế độ nâng lương, thưởng
  Điều 7: Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp
  Điều 8: Trang bị bảo hộ lao động
  Điều 9: Đào tạo, bồi dưỡng
  Điều 10: Quyền và nghĩa vụ chung

PHẦN BỔ SUNG (5 điều khoản kiến nghị):
  Điều 11: Bảo mật thông tin và bí mật kinh doanh
  Điều 12: Không cạnh tranh và không lôi kéo
  Điều 13: Quyền sở hữu trí tuệ với sản phẩm tạo ra
  Điều 14: Cam kết sau đào tạo
  Điều 15: Đánh giá KPI và kỷ luật lao động

PHẦN KẾT:
  Điều 16: Điều khoản thi hành (hiệu lực, giải quyết tranh chấp,
           luật áp dụng, số bản hợp đồng)

CHỮ KÝ: Người đại diện Bên A (ký, đóng dấu) / Người lao động Bên B (ký, ghi rõ họ tên)

5. 5 sai sót pháp lý phổ biến của công ty nhỏ khi soạn hợp đồng lao động

Sai sót 1: Không ký hợp đồng bằng văn bản với nhân viên thử việc dài hạn hoặc nhân viên thời vụ trên 1 tháng

Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 chỉ cho phép giao kết bằng lời nói với hợp đồng dưới 01 tháng. SME hay nghĩ "thử việc 2 tháng nói miệng cũng được" nhưng vi phạm này có thể bị xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Sai sót 2: Gộp lương vào một con số duy nhất không tách phụ cấp

Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP yêu cầu tách rõ lương chính, phụ cấp lương, các khoản bổ sung. Khi gộp một cục, cơ quan bảo hiểm có thể coi toàn bộ là lương cơ bản để tính BHXH bắt buộc, gây tăng chi phí ngoài dự kiến.

Sai sót 3: Sao chép mẫu hợp đồng cũ trước 2021 không cập nhật Bộ luật Lao động 2019

Nhiều SME vẫn dùng mẫu theo Bộ luật Lao động 2012. Các điều khoản về loại hợp đồng (đã bỏ hợp đồng mùa vụ), thời gian thử việc (đã bổ sung mức 180 ngày cho quản lý), thông báo trước khi đơn phương chấm dứt (thay đổi tại Điều 35, 36) đều khác.

Sai sót 4: Soạn điều khoản không cạnh tranh quá rộng

Cấm nhân viên làm cùng ngành nghề trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong 5 năm sau khi nghỉ việc, không bồi hoàn, là điều khoản gần như chắc chắn vô hiệu khi ra Tòa. Kết quả là không bảo vệ được gì cả.

Sai sót 5: Không có quy chế đánh giá hiệu quả công việc kèm theo hợp đồng

Khi muốn chấm dứt với nhân viên kém hiệu quả theo Điểm a Khoản 1 Điều 36, doanh nghiệp phải chứng minh có tiêu chí đánh giá ban hành thành quy chế nội bộ. Nếu không có, đơn phương chấm dứt dễ bị Tòa tuyên trái pháp luật, doanh nghiệp phải bồi thường theo Điều 41.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Q1: Công ty 3 người có bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên không?

Có. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (41/2024/QH15) Điều 2 và Bộ luật Lao động 2019 không phân biệt quy mô doanh nghiệp. Mọi đơn vị có sử dụng lao động theo hợp đồng từ 01 tháng trở lên đều phải tham gia BHXH bắt buộc.

Q2: Có thể ký hợp đồng lao động qua email hoặc chữ ký điện tử không?

Có. Khoản 1 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 công nhận hợp đồng giao kết qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo Luật Giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng văn bản. Cần dùng chữ ký số được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp pháp.

Q3: Người lao động nước ngoài làm việc cho công ty nhỏ có hợp đồng riêng không?

Hợp đồng tuân theo Bộ luật Lao động 2019 nhưng người lao động nước ngoài phải có giấy phép lao động (Điều 151) hoặc thuộc trường hợp được miễn (Điều 154). Thời hạn hợp đồng không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động.

Q4: Có thể yêu cầu nhân viên ký hợp đồng dịch vụ thay cho hợp đồng lao động để tránh đóng BHXH không?

Cơ quan thanh tra lao động có thể xác định lại đây là quan hệ lao động. Khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định: trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. Cơ quan thanh tra lao động có thể yêu cầu chuyển đổi và truy thu BHXH.

Q5: SME có cần lập sổ quản lý lao động khi chỉ có 5 nhân viên không?

Có. Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu mọi người sử dụng lao động lập, cập nhật và quản lý sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc. Quy mô không ảnh hưởng nghĩa vụ này.

7. Asklaw Shortcut

Bạn đang chuẩn bị tuyển dụng và cần soạn hợp đồng lao động chuẩn pháp luật cho công ty SME? Dùng Asklaw Shortcut "Soạn hợp đồng lao động cho SME" để nhận mẫu hợp đồng đầy đủ 15 điều khoản, tùy biến theo ngành nghề và quy mô công ty của bạn, kèm checklist kiểm tra trước khi ký.

8. Bài liên quan trong cụm Doanh nghiệp

9. Trích dẫn pháp luật

Văn bản Điều/Khoản Nội dung
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) Điều 14 Hình thức hợp đồng lao động (văn bản, điện tử, lời nói)
Bộ luật Lao động 2019 Điều 20 Hai loại hợp đồng lao động và quy tắc chuyển đổi
Bộ luật Lao động 2019 Điều 21 10 nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
Bộ luật Lao động 2019 Khoản 2 Điều 21 Thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ
Bộ luật Lao động 2019 Điều 36 Quyền đơn phương chấm dứt của người sử dụng lao động
Bộ luật Lao động 2019 Điều 62 Hợp đồng đào tạo nghề
Nghị định 145/2020/NĐ-CP Điều 3 Chi tiết nội dung hợp đồng lao động, cách ghi lương
Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 07/2022/QH15) Điều 86 Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng tạo ra theo giao việc, thuê việc

Liên kết tra cứu văn bản chính thức: vbpl.vn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Bài viết là thông tin tham khảo tổng hợp từ văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam (chi tiết tại Bảng căn cứ pháp lý), biên tập bởi Asklaw Editorial Team theo nguyên tắc minh bạch nguồn dẫn quy định tại Luật Trí tuệ Nhân tạo 2026 và tuân thủ Luật Luật sư 2006 (65/2006/QH11, sửa đổi bởi Luật 20/2012/QH13). Nội dung không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể và không tạo lập quan hệ luật sư - khách hàng. Để được tư vấn cá nhân hóa cho tình huống của bạn, vui lòng liên hệ luật sư có chứng chỉ hành nghề. Dữ liệu cá nhân (nếu có) được xử lý theo Luật Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân 2026.

Cập nhật lần cuối: 19/05/2026.

Nội dung mang tính thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Xem điều khoản.

Asklaw cung cấp thông tin pháp luật Việt Nam từ kho VBPL chính thức, kèm trích dẫn Điều/Khoản, với độ tin cậy 95%+ - KHÔNG thay thế luật sư.

Asklaw chỉ cung cấp thông tin tham khảo từ kho VBPL chính thức, KHÔNG phải tư vấn pháp lý. Không tạo lập quan hệ luật sư - khách hàng giữa Asklaw và người dùng. Vui lòng liên hệ luật sư có chứng chỉ để được tư vấn cho vụ việc cụ thể. Tuân thủ: Luật Luật sư 65/2006/QH11, Luật 20/2012/QH13 sửa đổi Luật Luật sư, Luật Trí tuệ nhân tạo 2026, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2026.

(c) Asklaw - Sinh bởi AI Asklaw