Asklaw
Đăng nhậpĐăng ký
Doanh nghiệp

Tạm ngừng kinh doanh: Thủ tục và 3 nghĩa vụ thuế cần biết

Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP: thông báo 3 ngày trước, thời hạn tối đa 1 năm/lần, miễn lệ phí môn bài, nghĩa vụ chốt BHXH và báo cáo hóa đơn trong thời gian ngừng.

Asklaw Editorial Team19/05/20269 phút đọc5 trích dẫn pháp lý

Tạm ngừng kinh doanh: Thủ tục và 3 nghĩa vụ thuế cần biết

Trả lời nhanh: Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng (Khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP). Thời gian tạm ngừng mỗi lần không quá 01 năm. Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài cả năm nếu thông báo trước ngày 30/01 và chưa nộp lệ phí (Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP), nhưng vẫn phải chốt báo giảm BHXH và báo cáo hóa đơn nếu có phát sinh.

1. Quyền tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian xác định nhưng vẫn duy trì tư cách pháp nhân và mã số thuế. Đây là quyền pháp lý được ghi nhận tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14), khác với giải thể (chấm dứt tư cách pháp nhân) hoặc phá sản.

Theo Khoản 1 Điều 206, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Khoản 2 Điều 206 quy định Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh trong các trường hợp luật định (ví dụ: không đủ điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện, không thực hiện nghĩa vụ về thuế, kế toán).

Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải:

  • Nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ.
  • Tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác (Khoản 3 Điều 206).

2. Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh

Trình tự thông báo được quy định chi tiết tại Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Mẫu hồ sơ: Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo (Phụ lục II-19 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

Nơi nộp: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn).

Thời hạn nộp: Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh (Khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP). Tương tự, nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, cũng phải thông báo trước 03 ngày làm việc.

Hồ sơ kèm theo: Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên (với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh), của Hội đồng quản trị (với công ty cổ phần); nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty (với công ty TNHH một thành viên) về việc tạm ngừng kinh doanh.

Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

3. Bảng 3 nghĩa vụ thuế và bảo hiểm trong thời gian tạm ngừng

Đây là phần doanh nghiệp dễ hiểu sai nhất. Tạm ngừng KHÔNG đồng nghĩa với miễn mọi nghĩa vụ. Bảng dưới đây tổng hợp 3 nhóm nghĩa vụ chính.

Nghĩa vụ Trong thời gian tạm ngừng Căn cứ pháp lý Lưu ý
Lệ phí môn bài Miễn cả năm nếu thông báo tạm ngừng trọn năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12) trước ngày 30/01 và chưa nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng Khoản 5 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP) Nếu thông báo sau 30/01 hoặc đã nộp lệ phí, vẫn phải nộp đủ. Tạm ngừng không trọn năm vẫn nộp đủ lệ phí môn bài năm đó.
BHXH, BHYT, BHTN Phải chốt và báo giảm lao động trước khi tạm ngừng. Không phát sinh nghĩa vụ đóng nếu không trả lương Điều 98 Luật BHXH 2024 (41/2024/QH15) Nộp mẫu D02-LT và TK1-TS cho cơ quan BHXH. Phải thanh toán nợ BHXH trước thời điểm ngừng.
Hóa đơn, báo cáo thuế Không phải nộp tờ khai thuế, báo cáo tài chính nếu tạm ngừng trọn kỳ. Nếu có phát sinh hóa đơn còn tồn, phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Nếu tạm ngừng không trọn kỳ kê khai, vẫn nộp tờ khai cho phần thời gian còn lại của kỳ. Hủy hóa đơn chưa sử dụng nếu không có nhu cầu.

Ba điểm cốt lõi cần nhớ:

  1. Miễn lệ phí môn bài có điều kiện: phải tạm ngừng TRỌN năm dương lịch và thông báo TRƯỚC 30/01. Tạm ngừng từ 15/03 đến 31/12 vẫn phải nộp lệ phí môn bài năm đó.
  2. BHXH không tự dừng: doanh nghiệp phải chủ động làm thủ tục báo giảm. Nếu không, cơ quan BHXH vẫn tính tiền đóng và phát sinh nợ.
  3. Hóa đơn còn tồn: vẫn phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý nếu trước đó đăng ký phát hành hóa đơn điện tử.

4. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa

Khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không bị giới hạn cụ thể trong Luật Doanh nghiệp 2020, nhưng mỗi lần thông báo tối đa 01 năm.

Lưu ý: Luật Doanh nghiệp 2014 trước đây giới hạn tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 02 năm. Luật Doanh nghiệp 2020 (hiệu lực 01/01/2021) đã bỏ giới hạn này, doanh nghiệp được tạm ngừng nhiều lần liên tiếp miễn là mỗi lần thông báo đúng thủ tục.

5. Khôi phục kinh doanh trước thời hạn

Nếu doanh nghiệp muốn quay lại hoạt động trước ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo, theo Khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 và Khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, phải gửi thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục kinh doanh.

Nếu hết thời hạn tạm ngừng mà doanh nghiệp không thông báo gì thêm, hệ thống đăng ký kinh doanh sẽ tự động chuyển trạng thái doanh nghiệp về "đang hoạt động" và doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH, báo cáo theo quy định.

Câu hỏi thường gặp

1. Hộ kinh doanh có được tạm ngừng kinh doanh không?

Có. Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng không quá 01 năm/lần.

2. Trong thời gian tạm ngừng có được ký hợp đồng mới không?

Không nên. Khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 yêu cầu doanh nghiệp chỉ tiếp tục thanh toán các khoản nợ và hoàn thành hợp đồng ĐÃ KÝ. Ký hợp đồng mới đồng nghĩa đang hoạt động kinh doanh, mâu thuẫn với trạng thái đã đăng ký tạm ngừng và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

3. Quên thông báo trước 3 ngày có bị phạt không?

Có. Theo Khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

4. Đã đóng lệ phí môn bài rồi mới tạm ngừng có được hoàn lại không?

Không. Khoản 5 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP) chỉ miễn lệ phí môn bài nếu doanh nghiệp CHƯA nộp lệ phí tại thời điểm thông báo tạm ngừng. Đã nộp thì không hoàn.

Bài viết liên quan trong cụm Doanh nghiệp

  • Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên
  • Giải thể doanh nghiệp: trình tự và nghĩa vụ thuế
  • Vốn điều lệ và thời hạn góp vốn theo Luật Doanh nghiệp 2020

Căn cứ pháp lý

Văn bản Điều khoản Nội dung
Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14) Điều 206 Quyền tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt kinh doanh và nghĩa vụ trong thời gian tạm ngừng
Nghị định 01/2021/NĐ-CP Điều 66 Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh, thời hạn 03 ngày làm việc, tối đa 01 năm/lần
Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP) Khoản 5 Điều 4 Miễn lệ phí môn bài khi tạm ngừng trọn năm và thông báo trước 30/01
Nghị định 126/2020/NĐ-CP Khoản 2 Điều 4 Nghĩa vụ khai thuế khi tạm ngừng hoạt động
Nghị định 122/2021/NĐ-CP Khoản 1 Điều 50 Xử phạt hành vi không thông báo tạm ngừng đúng thời hạn
Luật BHXH 2024 (41/2024/QH15) Điều 98 Nghĩa vụ đăng ký, báo giảm lao động tham gia BHXH

Tra cứu toàn văn tại vbpl.vn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Bài viết là thông tin tham khảo tổng hợp từ văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam (chi tiết tại Bảng căn cứ pháp lý), biên tập bởi Asklaw Editorial Team theo nguyên tắc minh bạch nguồn dẫn quy định tại Luật Trí tuệ Nhân tạo 2026 và tuân thủ Luật Luật sư 2006 (65/2006/QH11, sửa đổi bởi Luật 20/2012/QH13). Nội dung không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể và không tạo lập quan hệ luật sư - khách hàng. Để được tư vấn cá nhân hóa cho tình huống của bạn, vui lòng liên hệ luật sư có chứng chỉ hành nghề. Dữ liệu cá nhân (nếu có) được xử lý theo Luật Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân 2026.

Cập nhật lần cuối: 19/05/2026.

Nội dung mang tính thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Xem điều khoản.

Asklaw cung cấp thông tin pháp luật Việt Nam từ kho VBPL chính thức, kèm trích dẫn Điều/Khoản, với độ tin cậy 95%+ - KHÔNG thay thế luật sư.

Asklaw chỉ cung cấp thông tin tham khảo từ kho VBPL chính thức, KHÔNG phải tư vấn pháp lý. Không tạo lập quan hệ luật sư - khách hàng giữa Asklaw và người dùng. Vui lòng liên hệ luật sư có chứng chỉ để được tư vấn cho vụ việc cụ thể. Tuân thủ: Luật Luật sư 65/2006/QH11, Luật 20/2012/QH13 sửa đổi Luật Luật sư, Luật Trí tuệ nhân tạo 2026, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2026.

(c) Asklaw - Sinh bởi AI Asklaw