Cách tính trợ cấp thôi việc 2026: Công thức và ví dụ theo lương
Hướng dẫn cách tính trợ cấp thôi việc theo Bộ luật Lao động 2019 Điều 46 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP Điều 8: công thức nửa tháng lương x số năm làm việc, bảng tính 5 mức lương x 3 mốc thời gian, phân tách thời gian trước và sau 2009 do giao thoa bảo hiểm thất nghiệp.
Cách tính trợ cấp thôi việc 2026: Công thức và ví dụ theo lương
Trả lời nhanh: Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14), trợ cấp thôi việc bằng nửa tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc. Thời gian làm việc để tính trợ cấp là tổng thời gian thực tế làm việc trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Tiền lương để tính là lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc (Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
1. Trợ cấp thôi việc là gì và ai được hưởng
Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp do pháp luật quy định, nhằm bù đắp một phần thu nhập cho thời gian đã đóng góp cho doanh nghiệp mà chưa được bù đắp qua bảo hiểm thất nghiệp.
Theo Khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34, áp dụng với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên.
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng được hưởng trợ cấp thôi việc bao gồm:
- Hết hạn hợp đồng lao động (Khoản 1 Điều 34).
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng (Khoản 2 Điều 34).
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng (Khoản 3 Điều 34).
- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc thuộc trường hợp khác theo Khoản 4 Điều 34.
- Người lao động chết, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết theo tuyên bố của Tòa án (Khoản 6 Điều 34).
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, mất năng lực, mất tích hoặc tổ chức chấm dứt hoạt động (Khoản 7 Điều 34).
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp (Khoản 9 Điều 34).
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp (Khoản 10 Điều 34).
2. Công thức tính trợ cấp thôi việc
Khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 ấn định công thức:
Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Tiền lương bình quân 06 tháng liền kề x Thời gian làm việc để tính trợ cấp (năm)
Trong đó, ba thành phần được quy định cụ thể tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, hướng dẫn chi tiết tại Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp = Tổng thời gian thực tế làm việc - Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
- Tiền lương để tính trợ cấp là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc (Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
- Cách quy đổi tháng lẻ theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: thời gian làm việc có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng thì tính bằng 1/2 năm; trên 06 tháng tính bằng 01 năm.
Lưu ý quan trọng: nếu người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ cho toàn bộ thời gian làm việc tại doanh nghiệp, thời gian làm việc để tính trợ cấp có thể bằng 0 và người lao động sẽ không nhận được trợ cấp thôi việc từ doanh nghiệp mà nhận trợ cấp thất nghiệp từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.
3. Bảng tính trợ cấp thôi việc theo 5 mức lương và 3 mốc thời gian
Bảng dưới đây minh họa mức trợ cấp thôi việc giả định trong trường hợp toàn bộ thời gian làm việc không đóng bảo hiểm thất nghiệp (ví dụ thời gian trước 01/01/2009 hoặc thuộc nhóm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp). Đây là phép tính suy từ công thức Điều 46, không phải mức ấn định trong luật.
| Lương bình quân 06 tháng (VND) | 5 năm làm việc | 10 năm làm việc | 15 năm làm việc |
|---|---|---|---|
| 8.000.000 | 20.000.000 | 40.000.000 | 60.000.000 |
| 15.000.000 | 37.500.000 | 75.000.000 | 112.500.000 |
| 20.000.000 | 50.000.000 | 100.000.000 | 150.000.000 |
| 25.000.000 | 62.500.000 | 125.000.000 | 187.500.000 |
| 30.000.000 | 75.000.000 | 150.000.000 | 225.000.000 |
Công thức cho từng ô: Lương bình quân x 0,5 x Số năm. Ví dụ với lương 20 triệu, 10 năm: 20.000.000 x 0,5 x 10 = 100.000.000 đồng.
Trong thực tế, do quy định trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (áp dụng từ 01/01/2009), mức trợ cấp thực nhận thường thấp hơn bảng trên đáng kể.
4. Bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thôi việc: phân tách trước và sau 01/01/2009
Đây là điểm dễ nhầm lẫn nhất. Khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định: thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc không bao gồm thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2009 theo Luật Bảo hiểm xã hội 2006 (71/2006/QH11) và tiếp tục được điều chỉnh bởi Luật Việc làm 2013 (38/2013/QH13). Do đó:
| Giai đoạn làm việc | Có tính vào thời gian trợ cấp thôi việc? | Nguồn chi trả khi nghỉ việc |
|---|---|---|
| Trước 01/01/2009 | Có | Doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc |
| Từ 01/01/2009 trở đi (có đóng BHTN) | Không | Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp chi trả trợ cấp thất nghiệp |
| Từ 01/01/2009 trở đi (không thuộc đối tượng đóng BHTN) | Có | Doanh nghiệp chi trả trợ cấp thôi việc |
Ví dụ minh họa từ công thức Điều 46: người lao động làm việc liên tục tại một doanh nghiệp từ tháng 01/2005 đến tháng 12/2025 (tổng 21 năm), đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ từ 01/01/2009 đến hết hợp đồng. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc = 21 năm - 17 năm (2009 đến 2025) = 4 năm (giai đoạn 2005-2008). Nếu lương bình quân 06 tháng cuối là 20 triệu đồng, trợ cấp thôi việc = 0,5 x 4 x 20.000.000 = 40.000.000 đồng. Đồng thời người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp riêng từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 50 Luật Việc làm 2013.
5. Năm trường hợp KHÔNG được hưởng trợ cấp thôi việc
Theo Khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, các trường hợp sau đây người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc:
- Thời gian làm việc dưới 12 tháng: Khoản 1 Điều 46 yêu cầu điều kiện làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Người lao động làm việc dưới mốc này khi chấm dứt hợp đồng không thuộc diện được chi trả trợ cấp thôi việc.
- Bị xử lý kỷ luật sa thải theo Khoản 8 Điều 34: Trường hợp chấm dứt hợp đồng do người lao động bị sa thải vì vi phạm kỷ luật lao động không nằm trong các khoản được liệt kê tại Khoản 1 Điều 46 (chỉ áp dụng khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34).
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật theo Khoản 5 Điều 34: Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường nửa tháng tiền lương cho người sử dụng lao động.
- Đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Điểm e Khoản 1 Điều 36 hoặc tự nguyện nghỉ hưu: Trường hợp này được điều chỉnh riêng theo chế độ hưu trí của Luật Bảo hiểm xã hội, không phải trợ cấp thôi việc.
- Toàn bộ thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp: Khi tổng thời gian làm việc trừ đi thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 0, thời gian làm việc để tính trợ cấp bằng 0 và mức trợ cấp thôi việc do doanh nghiệp chi trả bằng 0 đồng. Người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp riêng.
6. Thời hạn chi trả và nghĩa vụ doanh nghiệp
Theo Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trong đó có trợ cấp thôi việc. Thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong các trường hợp đặc biệt theo Khoản 1 Điều 48.
Nếu doanh nghiệp không chi trả đúng hạn, người lao động có thể khiếu nại đến hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động hoặc khởi kiện tại Tòa án theo Điều 187 Bộ luật Lao động 2019.
7. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Làm việc đúng 12 tháng có được trợ cấp thôi việc không? Đáp: Khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu "đủ 12 tháng trở lên". Người lao động làm việc thường xuyên đủ 12 tháng (12 tháng tròn) thuộc diện được tính trợ cấp thôi việc, với điều kiện thuộc các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34.
Hỏi: Thời gian thử việc có được tính vào thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc không? Đáp: Theo Điểm a Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian thực tế làm việc bao gồm cả thời gian thử việc. Như vậy, thời gian thử việc được cộng vào tổng thời gian làm việc trước khi trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Hỏi: Lương để tính trợ cấp gồm những khoản gì? Đáp: Khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Khoản 5 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động. Lương bình quân được tính trên cơ sở 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc.
Hỏi: Nghỉ ốm dài ngày có bị trừ vào thời gian tính trợ cấp không? Đáp: Theo Điểm a Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội vẫn được tính vào thời gian làm việc thực tế. Tuy nhiên, thời gian nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó không được tính.
Hỏi: Doanh nghiệp giải thể có còn nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc không? Đáp: Có. Khoản 7 Điều 34 và Khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động vẫn thuộc các khoản phải chi trả trợ cấp thôi việc. Trình tự ưu tiên thanh toán khi giải thể, phá sản theo Khoản 1 Điều 48 và pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
Hỏi: Có thể vừa nhận trợ cấp thôi việc vừa nhận trợ cấp thất nghiệp không? Đáp: Có, nhưng tính trên hai giai đoạn khác nhau. Trợ cấp thôi việc do doanh nghiệp chi trả tính trên thời gian làm việc không đóng bảo hiểm thất nghiệp (thường là trước 01/01/2009). Trợ cấp thất nghiệp do Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp chi trả tính trên thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 50 Luật Việc làm 2013.
8. Bảng căn cứ pháp lý
| Nội dung | Điều khoản | Văn bản |
|---|---|---|
| Trách nhiệm chi trả và công thức trợ cấp thôi việc | Điều 46 | Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) |
| Hướng dẫn tính thời gian làm việc và tiền lương | Điều 8 | Nghị định 145/2020/NĐ-CP |
| Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động | Điều 34 | Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) |
| Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật | Điều 40 | Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) |
| Thời hạn thanh toán khi chấm dứt hợp đồng | Điều 48 | Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) |
| Điều kiện và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp | Điều 50 | Luật Việc làm 2013 (38/2013/QH13) |
Tham khảo liên quan
- Hợp đồng thử việc: thời hạn tối đa và lương tối thiểu 85%
- Sa thải trái pháp luật: quyền lợi người lao động
- Nghỉ việc không báo trước: hậu quả pháp lý
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Bài viết là thông tin tham khảo tổng hợp từ văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam (chi tiết tại Bảng căn cứ pháp lý), biên tập bởi Asklaw Editorial Team theo nguyên tắc minh bạch nguồn dẫn quy định tại Luật Trí tuệ Nhân tạo 2026 và tuân thủ Luật Luật sư 2006 (65/2006/QH11, sửa đổi bởi Luật 20/2012/QH13). Nội dung không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể và không tạo lập quan hệ luật sư - khách hàng. Để được tư vấn cá nhân hóa cho tình huống của bạn, vui lòng liên hệ luật sư có chứng chỉ hành nghề. Dữ liệu cá nhân (nếu có) được xử lý theo Luật Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân 2026.