Lương làm thêm giờ 2026: Cách tính ngày thường, lễ, tết
Hướng dẫn tính lương tăng ca theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP: tỷ lệ 150%, 200%, 300%, phụ cấp đêm 30%, bảng 6 trường hợp, 5 kịch bản ví dụ thực tế.
Lương làm thêm giờ 2026: Cách tính ngày thường, lễ, tết
Trả lời nhanh: Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14), lương làm thêm giờ tối thiểu bằng 150% tiền lương theo giờ vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần, và 300% vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương (chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày). Người lao động làm việc vào ban đêm (22 giờ đến 6 giờ sáng) được trả thêm ít nhất 30% tiền lương theo giờ của ngày làm việc bình thường.
1. Làm thêm giờ là gì và giới hạn theo luật
Theo Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14), làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần (Khoản 1 Điều 105).
Khoản 2 Điều 107 đặt ra hai điều kiện bắt buộc khi tổ chức làm thêm giờ:
- Phải được sự đồng ý của người lao động.
- Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; nếu áp dụng tuần thì tổng cộng không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng.
- Không quá 200 giờ/năm, trừ một số trường hợp đặc biệt được làm thêm tới 300 giờ/năm theo Khoản 3 Điều 107 (dệt may, da giày, điện, điện tử, chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất muối, đường, v.v.).
Việc làm thêm giờ vượt mức quy định mà không thuộc trường hợp đặc biệt là hành vi vi phạm pháp luật lao động và bị xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
2. Tỷ lệ phần trăm lương tăng ca theo Điều 98 Bộ luật Lao động
Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức lương làm thêm giờ tối thiểu như sau:
| Loại ngày làm thêm giờ | Tỷ lệ tối thiểu | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Ngày làm việc bình thường | 150% | Điểm a Khoản 1 Điều 98 |
| Ngày nghỉ hàng tuần | 200% | Điểm b Khoản 1 Điều 98 |
| Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% (chưa kể tiền lương của ngày lễ) | Điểm c Khoản 1 Điều 98 |
| Làm việc vào ban đêm (22h đến 6h) | Thêm 30% lương giờ ngày bình thường | Khoản 2 Điều 98 |
| Làm thêm giờ vào ban đêm | Tổng hợp 150%/200%/300% + 30% + 20% lương giờ thực trả ngày làm việc bình thường | Khoản 3 Điều 98 |
Lưu ý quan trọng: tỷ lệ "chưa kể tiền lương của ngày lễ" áp dụng cho người lao động hưởng lương ngày. Người lao động hưởng lương tháng đã được trả lương ngày lễ trong tháng đó nên không cộng thêm lần nữa.
3. Công thức tính lương theo giờ làm cơ sở
Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết tại Điều 55 và Điều 56. Công thức tham chiếu:
Đối với người lao động hưởng lương tháng:
Tiền lương giờ thực trả = Tiền lương tháng / (Số ngày làm việc bình thường trong tháng x Số giờ làm việc bình thường trong ngày)
Trong đó số ngày làm việc bình thường trong tháng do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định pháp luật nhưng tối đa không quá 26 ngày (theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Đối với người lao động hưởng lương theo ngày, theo giờ:
Tiền lương giờ thực trả = Tiền lương ngày / Số giờ làm việc bình thường trong ngày
Trong đó tiền lương ngày được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, không thấp hơn lương tối thiểu vùng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
4. Bảng tổng hợp 6 trường hợp tăng ca
Bảng dưới đây kết hợp 3 loại ngày làm việc với 2 cấu phần ban ngày và ban đêm. Tỷ lệ tính trên tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.
| Tình huống | Ban ngày | Ban đêm (22h-6h) |
|---|---|---|
| Tăng ca ngày làm việc bình thường | 150% | 150% + 30% + 20% = 200% (Khoản 3 Điều 98) |
| Tăng ca ngày nghỉ hàng tuần | 200% | 200% + 30% + 20% = 250% |
| Tăng ca ngày lễ, tết | 300% (chưa kể lương ngày lễ) | 300% + 30% + 20% = 350% (chưa kể lương ngày lễ) |
Trong đó:
- 30% là phụ cấp ban đêm cộng thêm theo Khoản 2 Điều 98.
- 20% là phần cộng thêm khi làm thêm giờ vào ban đêm, tính trên tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường tương ứng (ngày thường, ngày nghỉ tuần hoặc ngày lễ), theo Khoản 3 Điều 98 và Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
5. Năm kịch bản tính lương tăng ca thực tế
Để minh họa, giả định người lao động hưởng lương tháng 15.000.000 đồng, doanh nghiệp áp dụng 26 ngày làm việc/tháng và 8 giờ/ngày. Lương giờ thực trả:
15.000.000 / (26 x 8) = 72.115 đồng/giờ (làm tròn)
Kịch bản 1: Làm thêm 2 giờ ngày thường, ban ngày
Tiền lương tăng ca = 2 giờ x 72.115 đ x 150% = 216.345 đồng
Kịch bản 2: Làm thêm 4 giờ ngày Chủ nhật, ban ngày
Tiền lương tăng ca = 4 giờ x 72.115 đ x 200% = 576.920 đồng
Kịch bản 3: Làm thêm 4 giờ ngày lễ 30/4, ban ngày (lương tháng)
Tiền lương tăng ca = 4 giờ x 72.115 đ x 300% = 865.380 đồng
Lưu ý: vì người lao động đã hưởng lương ngày lễ trong tháng (lương tháng), không cộng thêm lương ngày lễ.
Kịch bản 4: Làm thêm 4 giờ ban đêm ngày lễ Tết âm lịch
Tiền lương tăng ca = 4 giờ x 72.115 đ x 350% = 1.009.610 đồng
Tổng 350% gồm 300% theo Điểm c Khoản 1 Điều 98, cộng 30% phụ cấp đêm theo Khoản 2 Điều 98, cộng 20% theo Khoản 3 Điều 98.
Kịch bản 5: Làm việc ca đêm thường xuyên (không tăng ca), 8 giờ ban đêm ngày thường
Tiền lương = 8 giờ x 72.115 đ x 130% = 749.996 đồng
Đây không phải tăng ca mà là "làm việc vào ban đêm" theo Khoản 2 Điều 98, cộng thêm 30% so với lương giờ ngày bình thường.
6. Ba sai phạm phổ biến của doanh nghiệp khi tính lương tăng ca
Sai phạm 1: Không trả phụ cấp ban đêm 30%
Nhiều doanh nghiệp chỉ trả 150% cho giờ tăng ca ban đêm ngày thường mà không cộng 30% phụ cấp đêm và 20% phụ trội. Theo Khoản 3 Điều 98, mức đúng phải là 200% (150% + 30% + 20%).
Sai phạm 2: Tính lương giờ sai cơ sở
Một số đơn vị chia lương tháng cho 30 ngày thay vì số ngày làm việc bình thường (tối đa 26 ngày), khiến lương giờ thực trả thấp hơn quy định. Khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định rõ phải dùng số ngày làm việc bình thường trong tháng.
Sai phạm 3: Gộp lương tăng ca vào lương cơ bản
Một số hợp đồng lao động ghi "lương đã bao gồm tăng ca" hoặc cố định khoản tăng ca hàng tháng bất kể giờ làm thực tế. Điều 98 quy định lương làm thêm giờ phải tính theo từng giờ thực tế làm thêm, không được gộp khoán nếu vượt mức tối đa pháp luật cho phép. Hành vi này có thể bị xử phạt theo Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
7. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Lương tăng ca có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Theo Khoản 2 Điều 89 Luật BHXH 2024 (41/2024/QH15) và văn bản hướng dẫn hiện hành của BHXH Việt Nam, tiền lương làm thêm giờ không thuộc khoản phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Hỏi: Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ không?
Có. Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ phải có sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp đặc biệt tại Điều 108 (phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, quốc phòng an ninh).
Hỏi: Tăng ca vào ngày nghỉ phép năm tính lương thế nào?
Ngày nghỉ phép năm thuộc "ngày nghỉ có hưởng lương" theo Điểm c Khoản 1 Điều 98, áp dụng tỷ lệ 300%.
Hỏi: Làm việc ban đêm vào ngày nghỉ hàng tuần tính ra sao?
Áp dụng Khoản 3 Điều 98: 200% (ngày nghỉ tuần) + 30% (phụ cấp đêm) + 20% (phụ trội đêm) = 250% lương giờ ngày bình thường.
Hỏi: Doanh nghiệp có được trả lương tăng ca bằng nghỉ bù không?
Có thể nhưng phải thỏa thuận. Khoản 3 Điều 98 không cấm quy đổi sang ngày nghỉ bù, nhưng nếu nghỉ bù trong ngày thường thì doanh nghiệp vẫn phải trả thêm phần chênh lệch để bảo đảm tổng quyền lợi không thấp hơn 150%, 200%, 300% lương giờ theo loại ngày tương ứng.
Hỏi: Lương tối thiểu vùng có ảnh hưởng đến lương tăng ca không?
Có. Tiền lương giờ thực trả không được thấp hơn lương tối thiểu vùng quy đổi theo giờ theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Tăng ca cũng phải tính trên cơ sở đó.
8. Bảng citation
| Văn bản | Điều, Khoản | Nội dung tham chiếu | Link |
|---|---|---|---|
| Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) | Điều 98 | Tỷ lệ lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm | vbpl.vn |
| Bộ luật Lao động 2019 | Điều 99 | Tiền lương ngừng việc | vbpl.vn |
| Bộ luật Lao động 2019 | Điều 105, 107, 108 | Thời giờ làm việc, làm thêm giờ, trường hợp đặc biệt | vbpl.vn |
| Nghị định 145/2020/NĐ-CP | Điều 55 | Tiền lương giờ thực trả của lương tháng | vbpl.vn |
| Nghị định 145/2020/NĐ-CP | Điều 56 | Tiền lương làm thêm giờ | vbpl.vn |
| Nghị định 145/2020/NĐ-CP | Điều 57 | Tiền lương làm việc vào ban đêm | vbpl.vn |
| Nghị định 12/2022/NĐ-CP | Điều 17 | Xử phạt vi phạm về tiền lương | vbpl.vn |
Liên kết nội bộ
- Đọc thêm: Hợp đồng thử việc: Thời hạn tối đa và lương tối thiểu 85%
- Cụm chủ đề: Lao động và việc làm
Disclaimer
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Bài viết là thông tin tham khảo tổng hợp từ văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam (chi tiết tại Bảng căn cứ pháp lý), biên tập bởi Asklaw Editorial Team theo nguyên tắc minh bạch nguồn dẫn quy định tại Luật Trí tuệ Nhân tạo 2026 và tuân thủ Luật Luật sư 2006 (65/2006/QH11, sửa đổi bởi Luật 20/2012/QH13). Nội dung không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể và không tạo lập quan hệ luật sư - khách hàng. Để được tư vấn cá nhân hóa cho tình huống của bạn, vui lòng liên hệ luật sư có chứng chỉ hành nghề. Dữ liệu cá nhân (nếu có) được xử lý theo Luật Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân 2026.