Asklaw
Đăng nhậpĐăng ký
Hôn nhân và gia đình

Thủ tục ly hôn đơn phương 2026: Hồ sơ và thời gian giải quyết

Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Điều 51, 56 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Điều 28, 35, 39: căn cứ ly hôn, 7 giấy tờ trong hồ sơ, thẩm quyền tòa án, timeline 4 đến 6 tháng, bảng án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và 3 trường hợp bị trả hồ sơ phổ biến.

Asklaw Editorial Team19/05/202614 phút đọc6 trích dẫn pháp lý

Thủ tục ly hôn đơn phương 2026: Hồ sơ và thời gian giải quyết

Trả lời nhanh: Ly hôn đơn phương là việc một bên vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án giải quyết chấm dứt hôn nhân khi bên kia không đồng ý hoặc không thể cùng ký đơn. Căn cứ pháp lý là Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13). Hồ sơ nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú (Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015). Thời gian giải quyết thông thường 4 đến 6 tháng tính từ ngày Tòa thụ lý, có thể kéo dài nếu phát sinh tranh chấp tài sản, con chung hoặc bị đơn vắng mặt. Án phí sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Ly hôn là quyết định nhạy cảm, ảnh hưởng đến cuộc sống của cả hai bên và con cái. Bài viết này cung cấp thông tin tham khảo về thủ tục pháp lý để bạn chuẩn bị tốt hơn về mặt giấy tờ và tâm lý trước khi nộp đơn ra Tòa.

1. Căn cứ ly hôn đơn phương theo Điều 56

Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Ba dấu hiệu cấu thành "tình trạng trầm trọng" thường được Tòa án xem xét theo Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP và thực tiễn xét xử:

  • Vợ chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau, bỏ mặc nhau trong thời gian dài.
  • Có hành vi ngược đãi, hành hạ, đánh đập, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
  • Vợ hoặc chồng có quan hệ ngoại tình đã được nhắc nhở, hòa giải nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục.

Khoản 2 Điều 56 bổ sung trường hợp đặc biệt: trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Khoản 3 quy định trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 xác định quyền yêu cầu ly hôn: vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Khoản 3 Điều 51). Quy định này chỉ áp dụng một chiều: vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn trong giai đoạn này.

2. Bảy giấy tờ cần có trong hồ sơ ly hôn đơn phương

Hồ sơ ly hôn đơn phương nộp tại Tòa án bao gồm các giấy tờ sau (theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao):

  1. Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, do nguyên đơn ký tên.
  2. Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Nếu mất bản chính, liên hệ Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn để xin trích lục.
  3. Bản sao có chứng thực Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của vợ và chồng.
  4. Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận cư trú của cả hai bên (sau khi bỏ Sổ hộ khẩu giấy từ 01/01/2023, sử dụng giấy xác nhận cư trú do Công an cấp).
  5. Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con chung (nếu có).
  6. Giấy tờ chứng minh tài sản chung cần phân chia (nếu có tranh chấp tài sản): Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm, hợp đồng mua bán.
  7. Tài liệu chứng cứ về căn cứ ly hôn: biên bản hòa giải tại tổ dân phố, đơn tố cáo bạo lực gia đình, ảnh, video, tin nhắn, kết luận của cơ quan công an (nếu có).

Lưu ý: hồ sơ phải nộp 2 bộ (1 bộ cho Tòa lưu, 1 bộ tống đạt cho bị đơn). Nếu có con chung trên 7 tuổi, cần chuẩn bị thêm văn bản ghi ý kiến của con về việc lựa chọn ở với cha hay mẹ theo Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Để hiểu rõ quyền nuôi con khi ly hôn, bạn có thể tham khảo bài Quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

3. Thẩm quyền Tòa án theo Điều 35 và Điều 39 BLTTDS

Việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền là bước quan trọng đầu tiên. Nộp sai Tòa sẽ bị trả lại hồ sơ và phải nộp lại từ đầu.

Thẩm quyền theo cấp (Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015):

  • Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án ly hôn không có yếu tố nước ngoài (Điểm a Khoản 1 Điều 35).
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài: một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc có tài sản ở nước ngoài, hoặc cần ủy thác tư pháp ra nước ngoài (Điểm a Khoản 1 Điều 37).

Thẩm quyền theo lãnh thổ (Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015):

  • Nguyên tắc chung: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm (Điểm a Khoản 1 Điều 39).
  • Nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết nếu không biết nơi cư trú của bị đơn, hoặc bị đơn không có nơi cư trú ổn định tại Việt Nam (Điểm a Khoản 1 Điều 40).

Ví dụ: vợ cư trú tại quận Cầu Giấy, chồng cư trú tại quận Đống Đa, vợ muốn ly hôn đơn phương. Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân quận Đống Đa (nơi bị đơn cư trú).

Bạn đọc đang vướng phân chia tài sản phức tạp có thể tham khảo bài Tài sản chung vợ chồng khi ly hôn để chuẩn bị tài liệu chứng minh tốt hơn.

4. Timeline 4 đến 6 tháng: từng giai đoạn

Thời gian giải quyết vụ án ly hôn đơn phương sơ thẩm thông thường kéo dài 4 đến 6 tháng từ ngày Tòa thụ lý đến ngày tuyên án. Dưới đây là các mốc thời gian theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

Giai đoạn Thời gian Căn cứ
Nhận và xem xét đơn 5 đến 8 ngày làm việc Điều 191 BLTTDS 2015
Thông báo nộp tạm ứng án phí 5 ngày sau khi đơn được chấp nhận Điều 195 BLTTDS 2015
Nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án 7 ngày kể từ ngày nhận thông báo Điều 195 BLTTDS 2015
Thụ lý vụ án Ngay sau khi nguyên đơn nộp biên lai tạm ứng án phí Khoản 3 Điều 195 BLTTDS 2015
Chuẩn bị xét xử 4 tháng kể từ ngày thụ lý (có thể gia hạn 2 tháng) Điều 203 BLTTDS 2015
Hòa giải tại Tòa Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, bắt buộc Điều 205 đến 211 BLTTDS 2015
Mở phiên tòa sơ thẩm 1 đến 2 tháng kể từ khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử Điều 220 BLTTDS 2015

Theo Khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án ly hôn là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thêm không quá 02 tháng.

Hòa giải là thủ tục bắt buộc trong vụ án ly hôn theo Điều 54 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 205 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Nếu hòa giải không thành, Tòa lập biên bản hòa giải không thành và tiếp tục đưa vụ án ra xét xử.

5. Bảng án phí ly hôn theo Nghị quyết 326

Án phí ly hôn được quy định tại Danh mục án phí ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Loại án phí Mức án phí Ghi chú
Án phí sơ thẩm không có giá ngạch (ly hôn không tranh chấp tài sản) 300.000 đồng Mục 1.1 Danh mục
Án phí sơ thẩm có giá ngạch (tranh chấp tài sản) Theo giá trị tài sản tranh chấp (xem bậc thang dưới) Mục 1.3 Danh mục
Án phí phúc thẩm 300.000 đồng Mục 1.2 Danh mục

Bậc thang án phí có giá ngạch (áp dụng khi có tranh chấp tài sản, tính trên phần giá trị tài sản tranh chấp được Tòa phân chia cho mỗi bên):

Giá trị tài sản tranh chấp Mức án phí
Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Từ trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản tranh chấp
Từ trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400.000.000
Từ trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800.000.000
Từ trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2.000.000.000
Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4.000.000.000

Lưu ý: tạm ứng án phí phải nộp trước khi Tòa thụ lý, bằng 50% mức án phí dự kiến theo Điều 7 Nghị quyết 326. Sau khi Tòa xét xử, bên thua kiện chịu án phí. Trường hợp ly hôn được Tòa chấp thuận và có tranh chấp tài sản, hai bên thường chia đôi án phí có giá ngạch.

Nếu nguyên đơn thuộc diện được miễn án phí (hộ nghèo, người cao tuổi đơn thân, người có công với cách mạng) thì làm đơn miễn án phí kèm hồ sơ chứng minh theo Điều 12 Nghị quyết 326. Trường hợp có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, tham khảo thêm bài Cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.

6. Ba trường hợp bị trả hồ sơ phổ biến

Theo thực tiễn nhận đơn tại các Tòa án, ba lỗi sau khiến hồ sơ bị trả lại nhiều nhất:

Trường hợp 1: Nộp sai thẩm quyền Tòa án

Nguyên đơn nộp đơn tại Tòa án nơi mình cư trú thay vì nơi bị đơn cư trú, trong khi bị đơn vẫn có nơi cư trú rõ ràng. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện và hướng dẫn nguyên đơn nộp đúng nơi có thẩm quyền.

Cách khắc phục: xác định chính xác địa chỉ thường trú hoặc tạm trú dài hạn của bị đơn trước khi nộp đơn. Có thể yêu cầu Công an xã, phường cấp giấy xác nhận cư trú để làm chứng cứ.

Trường hợp 2: Thiếu Giấy chứng nhận kết hôn bản chính

Nhiều nguyên đơn chỉ nộp bản sao chứng thực Giấy chứng nhận kết hôn. Tòa án yêu cầu bản chính vì đây là chứng cứ trực tiếp xác lập quan hệ hôn nhân và sẽ được Tòa thu hồi sau khi bản án có hiệu lực để cập nhật tình trạng hôn nhân.

Cách khắc phục: nếu mất bản chính, đến Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đã đăng ký kết hôn để xin trích lục bản chính Giấy chứng nhận kết hôn theo Điều 63 Luật Hộ tịch 2014. Phí trích lục là 8.000 đồng theo Thông tư 281/2016/TT-BTC.

Trường hợp 3: Chồng nộp đơn khi vợ đang nuôi con dưới 12 tháng

Theo Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Tòa án sẽ trả lại đơn theo Điểm a Khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (người khởi kiện không có quyền khởi kiện).

Cách khắc phục: chờ đến khi con đủ 12 tháng tuổi mới nộp đơn, hoặc thuyết phục vợ cùng ký đơn ly hôn thuận tình. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em sơ sinh.

FAQ

Hỏi: Vợ chồng ly thân 5 năm có được coi là căn cứ ly hôn không?

Đáp: Theo Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly thân không phải là căn cứ pháp lý độc lập. Tuy nhiên, ly thân dài năm có thể là bằng chứng cho thấy "đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được". Tòa thường xem xét kèm các yếu tố khác như không quan tâm chăm sóc, không cấp dưỡng, không liên lạc.

Hỏi: Bị đơn cố tình vắng mặt thì xử lý thế nào?

Đáp: Theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nếu bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, Tòa án có thể xét xử vắng mặt. Tuy nhiên Tòa sẽ cần xác minh kỹ về việc tống đạt văn bản và tình trạng cư trú thực tế của bị đơn.

Hỏi: Có thể rút đơn ly hôn sau khi đã nộp không?

Đáp: Theo Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nguyên đơn có quyền rút đơn khởi kiện trước hoặc tại phiên tòa sơ thẩm. Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Tạm ứng án phí đã nộp sẽ được hoàn lại theo Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Hỏi: Ly hôn không có Giấy chứng nhận kết hôn được không?

Đáp: Nếu hôn nhân được xác lập trước ngày 03/01/1987 (theo Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10) và hai bên chung sống như vợ chồng nhưng chưa đăng ký kết hôn, vẫn được công nhận là hôn nhân thực tế và có thể yêu cầu ly hôn. Sau mốc này, không có Giấy đăng ký kết hôn thì không tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp, không cần thủ tục ly hôn.

Hỏi: Có cần luật sư khi ly hôn đơn phương không?

Đáp: Pháp luật không bắt buộc phải có luật sư. Tuy nhiên với vụ án có tranh chấp tài sản giá trị lớn, tranh chấp quyền nuôi con hoặc bị đơn không hợp tác, sự hỗ trợ của luật sư giúp chuẩn bị tài liệu chứng cứ tốt hơn. Phí luật sư thương lượng riêng giữa hai bên.

Citations

Quy định Văn bản Điều/Khoản
Quyền yêu cầu ly hôn Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13) Điều 51
Căn cứ ly hôn đơn phương Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13) Điều 56
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (92/2015/QH13) Điều 35
Thẩm quyền theo lãnh thổ Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (92/2015/QH13) Điều 39
Án phí ly hôn Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Danh mục án phí Mục 1.1, 1.3
Thời hạn chuẩn bị xét xử Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (92/2015/QH13) Điều 203

Tra cứu toàn văn các văn bản trên tại Công báo điện tử vbpl.vn.

Disclaimer

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Bài viết là thông tin tham khảo tổng hợp từ văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam (chi tiết tại Bảng căn cứ pháp lý), biên tập bởi Asklaw Editorial Team theo nguyên tắc minh bạch nguồn dẫn quy định tại Luật Trí tuệ Nhân tạo 2026 và tuân thủ Luật Luật sư 2006 (65/2006/QH11, sửa đổi bởi Luật 20/2012/QH13). Nội dung không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể và không tạo lập quan hệ luật sư - khách hàng. Để được tư vấn cá nhân hóa cho tình huống của bạn, vui lòng liên hệ luật sư có chứng chỉ hành nghề. Dữ liệu cá nhân (nếu có) được xử lý theo Luật Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân 2026.

Cập nhật lần cuối: 19/05/2026.

Nội dung mang tính thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Xem điều khoản.

Asklaw cung cấp thông tin pháp luật Việt Nam từ kho VBPL chính thức, kèm trích dẫn Điều/Khoản, với độ tin cậy 95%+ - KHÔNG thay thế luật sư.

Asklaw chỉ cung cấp thông tin tham khảo từ kho VBPL chính thức, KHÔNG phải tư vấn pháp lý. Không tạo lập quan hệ luật sư - khách hàng giữa Asklaw và người dùng. Vui lòng liên hệ luật sư có chứng chỉ để được tư vấn cho vụ việc cụ thể. Tuân thủ: Luật Luật sư 65/2006/QH11, Luật 20/2012/QH13 sửa đổi Luật Luật sư, Luật Trí tuệ nhân tạo 2026, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2026.

(c) Asklaw - Sinh bởi AI Asklaw