Bạo lực gia đình: Quyền yêu cầu cấm tiếp xúc và khởi kiện 2026
Ba lớp bảo vệ pháp lý cho nạn nhân bạo lực gia đình theo Luật Phòng chống Bạo lực Gia đình 2022 (13/2022/QH15): lệnh cấm tiếp xúc hành chính của Chủ tịch UBND xã (Điều 25), quyết định cấm tiếp xúc của Tòa án (Điều 27), và khởi tố hình sự theo Điều 185 Bộ luật Hình sự. Kèm danh sách đường dây nóng 111 và 1900545559.
Bạo lực gia đình: Quyền yêu cầu cấm tiếp xúc và khởi kiện 2026
Trả lời nhanh: Nạn nhân bạo lực gia đình tại Việt Nam có ba lớp bảo vệ pháp lý độc lập, có thể sử dụng đồng thời. Lớp 1 hành chính: yêu cầu Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định cấm tiếp xúc tối đa 3 ngày theo Điều 25 Luật Phòng chống Bạo lực Gia đình 2022 (13/2022/QH15). Lớp 2 dân sự: yêu cầu Tòa án nhân dân ra quyết định cấm tiếp xúc tối đa 4 tháng theo Điều 27. Lớp 3 hình sự: tố giác để cơ quan điều tra khởi tố tội Hành hạ người khác theo Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 12/2017/QH14). Hotline hỗ trợ khẩn cấp: 111 và 1900 545 559.
1. Định nghĩa bạo lực gia đình theo Luật 2022
Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Phòng chống Bạo lực Gia đình 2022 (số 13/2022/QH15, hiệu lực 01/07/2023), bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
Điều 3 Luật 2022 liệt kê 16 nhóm hành vi bị coi là bạo lực gia đình, bao gồm:
- Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng.
- Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
- Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
- Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc.
- Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực.
- Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
- Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau.
- Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
- Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng.
- Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực.
- Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp.
- Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi.
- Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình.
- Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác.
- Cô lập, giam cầm thành viên gia đình.
- Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.
Quan trọng: Khoản 2 Điều 3 mở rộng phạm vi áp dụng cả với người đã ly hôn, người chung sống như vợ chồng, người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng. Nạn nhân không cần có quan hệ hôn nhân hợp pháp tại thời điểm bị bạo lực vẫn được Luật bảo vệ.
2. Lớp 1 - Hành chính: Cấm tiếp xúc do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định (Điều 25, 27)
Đây là biện pháp khẩn cấp, nhanh nhất, không cần qua tòa án.
2.1. Điều kiện áp dụng
Khoản 1 Điều 25 Luật 2022 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình ra quyết định cấm tiếp xúc khi có đủ các điều kiện:
- Có đề nghị của người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình, hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền (đối với hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng của người bị bạo lực gia đình). Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị thì phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình.
- Hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc tính mạng của người bị bạo lực gia đình.
2.2. Thời hạn cấm tiếp xúc
Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Trưởng Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình. Thời hạn cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã không quá 03 ngày (Khoản 2 Điều 25).
2.3. Nghĩa vụ của người bị áp dụng
Trong thời gian cấm tiếp xúc, người có hành vi bạo lực gia đình phải giữ khoảng cách với người bị bạo lực gia đình tối thiểu 100 mét, trừ trường hợp giữa họ có bức tường, hàng rào hoặc các vật ngăn cách bảo đảm an toàn cho người bị bạo lực gia đình (Khoản 4 Điều 25).
3. Lớp 2 - Dân sự: Cấm tiếp xúc do Tòa án quyết định (Điều 27)
Khi cần thời gian bảo vệ dài hơn 3 ngày, nạn nhân có thể yêu cầu Tòa án.
Điều 27 Luật 2022 quy định Tòa án nhân dân đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa người bị bạo lực gia đình và người có hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong thời gian không quá 04 tháng khi có:
- Đơn yêu cầu của người bị bạo lực gia đình, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình, hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền (kèm sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình).
- Hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc tính mạng của người bị bạo lực gia đình.
Tòa án cũng có thể tự mình ra quyết định cấm tiếp xúc khi cần thiết để bảo vệ tính mạng của người bị bạo lực gia đình, theo Khoản 2 Điều 27. Quyết định cấm tiếp xúc của Tòa án có hiệu lực ngay từ thời điểm ban hành.
Nạn nhân thường yêu cầu biện pháp này song song với thủ tục ly hôn theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13) - căn cứ ly hôn do bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng. Xem thêm bài Thủ tục ly hôn đơn phương.
4. Lớp 3 - Hình sự: Khởi tố tội Ngược đãi, hành hạ thành viên gia đình (Điều 185 BLHS)
Khi hành vi bạo lực gia đình đạt mức nghiêm trọng, nạn nhân có quyền tố giác để cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự.
Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi Luật số 12/2017/QH14) quy định tội Ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình:
- Khoản 1: Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
- Khoản 2: Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp: a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu; b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.
Ngoài Điều 185, tùy mức độ tổn hại, hành vi có thể cấu thành tội khác nặng hơn: Cố ý gây thương tích (Điều 134 BLHS), Hành hạ người khác (Điều 140), Bức tử (Điều 130), Giết người (Điều 123). Cơ quan điều tra sẽ định khung theo thương tật giám định và tình tiết cụ thể.
Thủ tục tố giác: nạn nhân hoặc người thân nộp đơn tố giác tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện hoặc Công an xã nơi xảy ra hành vi, theo Điều 144, 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (101/2015/QH13). Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm phân loại, thụ lý trong vòng 20 ngày (có thể gia hạn 2 tháng với vụ phức tạp).
5. Đường dây nóng và 5 tổ chức hỗ trợ khẩn cấp
Nếu bạn hoặc người thân đang trong tình trạng bị bạo lực gia đình, hãy liên hệ ngay một trong các số sau. Cuộc gọi miễn phí, bảo mật danh tính.
| Tổ chức | Số điện thoại | Phạm vi hỗ trợ |
|---|---|---|
| Tổng đài Quốc gia Bảo vệ Trẻ em (Cục Trẻ em - Bộ LĐ-TB&XH) | 111 | 24/7, miễn phí, tư vấn pháp luật, kết nối cơ quan chức năng cho mọi trường hợp bạo lực gia đình, đặc biệt liên quan trẻ em. |
| Tổng đài Tư vấn Bạo lực trên cơ sở giới (Trung tâm CSAGA) | 1900 545 559 | Tư vấn tâm lý và pháp lý cho phụ nữ và trẻ em gái bị bạo lực gia đình, bạo lực giới. |
| Ngôi nhà Bình Yên (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam) | 1900 96 96 80 | Tạm lánh khẩn cấp, hỗ trợ pháp lý, tâm lý cho phụ nữ và trẻ em bị bạo lực. Hà Nội, Cần Thơ. |
| Hội Bảo vệ Quyền trẻ em Việt Nam (VACR) | 024 3747 3658 | Tư vấn và can thiệp trong các vụ việc trẻ em bị bạo hành, ngược đãi. |
| Công an xã/phường nơi cư trú | 113 hoặc trực ban địa phương | Can thiệp khẩn cấp tại hiện trường, lập biên bản, áp dụng biện pháp ngăn chặn. |
6. Quyền của nạn nhân bạo lực gia đình theo Điều 9 Luật 2022
Điều 9 Luật Phòng chống Bạo lực Gia đình 2022 ghi nhận nạn nhân có các quyền:
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình.
- Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ.
- Được bố trí nơi tạm lánh, giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác.
- Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội.
- Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại về tài sản.
- Được thông tin về quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Nạn nhân không phải trả phí trợ giúp pháp lý theo Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 (11/2017/QH14) khi thuộc diện được trợ giúp pháp lý miễn phí (người bị bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính, trẻ em, người cao tuổi có khó khăn về tài chính).
7. Câu hỏi thường gặp
Q1: Tôi có thể yêu cầu cấm tiếp xúc khi vụ việc chưa được lập biên bản không? Có. Khoản 1 Điều 25 chỉ yêu cầu có đơn đề nghị và có căn cứ về hành vi bạo lực gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng. Người đề nghị có thể cung cấp ảnh, video, lời khai nhân chứng, giấy khám thương. Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm xem xét và quyết định trong thời gian ngắn nhất.
Q2: Người gây bạo lực vi phạm quyết định cấm tiếp xúc thì bị xử lý thế nào? Theo Điều 56 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi vi phạm quyết định cấm tiếp xúc bị phạt tiền từ 5 triệu đến 10 triệu đồng và có thể bị tạm giữ hành chính. Nếu tiếp tục có hành vi bạo lực, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 185 BLHS.
Q3: Tôi sống chung như vợ chồng nhưng chưa đăng ký kết hôn, có được bảo vệ không? Có. Khoản 2 Điều 3 Luật 2022 mở rộng phạm vi áp dụng cho người chung sống như vợ chồng. Bạn có đầy đủ quyền yêu cầu cấm tiếp xúc và tố giác hình sự như người có hôn nhân hợp pháp.
Q4: Con tôi 10 tuổi bị bố bạo hành, ai có quyền đề nghị cấm tiếp xúc? Người đại diện theo pháp luật (mẹ, người giám hộ), người thân thích, hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Cục Trẻ em, công an, UBND xã, trường học) đều có quyền đề nghị theo Điều 25 và Điều 26 Luật 2022. Liên hệ Tổng đài 111 để được hướng dẫn cụ thể.
Q5: Tôi có thể vừa yêu cầu cấm tiếp xúc, vừa ly hôn, vừa tố giác hình sự không? Có. Ba cơ chế bảo vệ này độc lập và có thể sử dụng đồng thời. Quyết định cấm tiếp xúc là biện pháp khẩn cấp tạm thời, không phụ thuộc kết quả vụ án ly hôn hay vụ án hình sự.
8. Bảng tra cứu nhanh căn cứ pháp lý
| Vấn đề | Văn bản và điều khoản |
|---|---|
| Định nghĩa bạo lực gia đình | Điều 2, 3 Luật Phòng chống Bạo lực Gia đình 2022 (13/2022/QH15) |
| Phạm vi áp dụng mở rộng (chung sống như vợ chồng) | Khoản 2 Điều 3 Luật 2022 |
| Quyền của nạn nhân | Điều 9 Luật 2022 |
| Cấm tiếp xúc - thẩm quyền UBND xã | Điều 25 Luật 2022 |
| Cấm tiếp xúc - thẩm quyền Tòa án | Điều 27 Luật 2022 |
| Báo tin, tố giác hành vi bạo lực gia đình | Điều 19, 20 Luật 2022 |
| Biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ | Điều 22-31 Luật 2022 |
| Tội ngược đãi, hành hạ thành viên gia đình | Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 12/2017/QH14) |
| Tội cố ý gây thương tích | Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 |
| Căn cứ ly hôn do bạo lực gia đình | Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (52/2014/QH13) |
| Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống bạo lực gia đình | Nghị định 144/2021/NĐ-CP |
| Tiếp nhận, giải quyết tố giác tội phạm | Điều 144, 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (101/2015/QH13) |
Bài viết liên quan
- Thủ tục ly hôn đơn phương theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
- Phân chia tài sản chung khi ly hôn
- Quyền nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Bài viết là thông tin tham khảo tổng hợp từ văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam (chi tiết tại Bảng căn cứ pháp lý), biên tập bởi Asklaw Editorial Team theo nguyên tắc minh bạch nguồn dẫn quy định tại Luật Trí tuệ Nhân tạo 2026 và tuân thủ Luật Luật sư 2006 (65/2006/QH11, sửa đổi bởi Luật 20/2012/QH13). Nội dung không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể và không tạo lập quan hệ luật sư - khách hàng. Để được tư vấn cá nhân hóa cho tình huống của bạn, vui lòng liên hệ luật sư có chứng chỉ hành nghề. Dữ liệu cá nhân (nếu có) được xử lý theo Luật Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân 2026. Nếu bạn hoặc người thân đang trong tình trạng nguy hiểm, hãy gọi ngay 111 hoặc 113.