Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở

Câu hỏi. Sau nhà tôi có khoảng 100m đất vườn, bây giờ tôi muốn chuyển lên đất thổ cư thì có được không ạ? Cần những thủ tục gì ạ? Cảm ơn luật sư nhiều ạ.

Trả lời. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn pháp luật Asklaw 19006261. Luật sư tư vấn về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở theo quy định của pháp luật như sau.

  • Căn cứ pháp lý.
    • Luật đất đai 2013.
    • Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
    • Nghị định 45/2014/NĐ-CP về tiền sử dụng đất.
    • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính.

1. Điều kiện để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở.

  • Điều kiện chung.

– Đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

– Đất không có tranh chấp

– Đất không nằm trong diện quy hoạch.

– Còn thời hạn sử dụng đất.

– Phù hợp với nhu cầu sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

Lưu ý: Chuyển mục đích sử dụng đất còn phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

  • Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

        Theo quy định của Luật đất đai 2013, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, bao gồm:

” d) Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp”.

       Như vậy, để chuyển 100m2 từ đất vườn sang đất thổ cư thì bạn phải có đủ những điều kiện trên. Dựa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để xem đất của mình có đủ điều kiện để chuyển mục đích hay không.

2. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất thổ cư.

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

      Hồ sơ cần chuẩn bị để tiến hành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất thổ cư theo quy định của Thông tư 24/2014/NĐ-CP, bao gồm:

– Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản gốc).

– Những giấy tờ tùy thân khác như:

    • Chứng minh thư nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu ( bản sao, có công chứng hoặc chứng thực).
    • Sổ hộ khẩu.

– Biên bản kiểm tra, xác minh thực địa để xét hiện trạng đất xem có đúng với mục đích sử dụng đất hiện đang sử dụng hay không.

        Khi chuẩn bị đầy đủ những hồ sơ như trên, nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền để tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở.

Bước 2. Tiến hành nộp hồ sơ.

        Theo điều 69 nghị định 43/2014/NĐ-CP, sau khi đã chuẩn bị đầy đủ những hồ sơ trên,  tiến hành nộp hồ sơ tại phòng tài nguyên môi trường, theo đó nhiệm vụ của phòng tài nguyên môi trường:

– Thẩm tra hồ sơ.

– Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

– Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

– Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

          Thời hạn để thực hiện thủ tục hành chính về chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày ( Theo điều 61 nghị định 43/2014/NĐ-CP ).

Bước 3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Tiền sử dụng đất.

      Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở theo quy định tại nghị định 45/2014/NĐ-CP về tiền sử dụng đất như sau:

“Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

      Như vậy, tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất vườn sang đất ở được tính bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích.

 – Lệ phí trước bạ.

       Lệ phí trước bạ khi chuyển mục đích sử dụng đất sẽ là.

      Lệ phí trước bạ= Diện tích đất chuyển nhượng x Giá đất  x 0,5%

 Trong đó:

    Diện tích đất được chuyển mục đích: m2

   Giá đất: theo bảng giá đất do mỗi tỉnh quy định.

   0,5% thuế suất.

  – Phí đo đạc, thẩm định địa chính.

        Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

        Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng vụ việc. 

         Trên đây là nội dung tư vấn của Asklaw đối với trường hợp của bạn về chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở theo quy định. Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn 19006261 để được hỗ trợ kịp thời.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi giao đất sai thẩm quyền

Câu hỏi. Luật sư cho tôi hỏi, ngày xưa tôi hay thấy ủy ban nhân dân xã giao đất cho người dân. Sau này tôi mới biết chỉ có huyện và tỉnh mới có thẩm quyền giao đất. Thế những người dân được giao đất sai thẩm quyền khi đó có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Cảm ơn Luật sư.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Tổng đài tư vấn AskLaw – 19006261. Dựa vào thông tin bạn cung cấp, luật sư tư vấn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất sai thẩm quyền theo quy định của pháp luật như sau.

 Căn cứ pháp lý.

– Luật đất đai 2013.

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

– Nghị định 45/2014/NĐ-CP về tiền sử dụng đất.

1.  Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất sai thẩm quyền.

      Theo quy định của Luật đất đai 2013, thẩm quyền giao đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Theo đó, việc Ủy ban nhân dân xã giao đất là trái với quy định của pháp luật. Nhưng trong một số trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhà nước giao sai thẩm quyền.

      Theo Điều 23 nghị định 43/2014/NĐ-CP, một số trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất sai thẩm quyền khi đủ những điều kiện sau:

– Sử dụng đất trước ngày 15/10/1993, đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Đất sử dụng trước ngày 1/7/2004, đất không có tranh chấp, phù hợp với kế hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến 1/7/2014, đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Lưu ý. Trong trường hợp đất có vườn, ao, gắn liền với công trình, nhà ở khác thì diện tích không có nhà ở sẽ được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng.

       Những trường hợp giao đất sai thẩm quyền nhưng đủ một trong những điều kiện như trên sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, một số trường hợp sẽ phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Tiền sử dụng đất phải nộp khi nhà nước giao đất sai thẩm quyền.

      Tiền sử dụng đất phải nộp khi nhà nước giao trái thẩm quyền được quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau: 

– Trước ngày 15/10/1993, có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất cho cơ quan nhà nước. Trong trường hợp này sẽ được miễn tiền sử dụng đất.

– Sử dụng đất ổn định từ 15/10/1993 đến 1/7/2004; có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất:

° Nếu tiền sử dụng đất theo đúng mức thu của Luật đất đai năm 1993 thì được miễn tiền sử dụng đất.

° Nếu tiền sử dụng đất nhỏ hơn mức thu của Luật đất đai năm 1993 thì số tiền đã đóng được quy ra % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất. Phần diện tích còn lại thực hiện thu tiền sử dụng đất theo giá tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.

– Sử dụng ổn định trước ngày 1/7/2004 mà không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất:

Đất trong hạn mức

Đất ngoài hạn mức

Trước 15/10/1993

40% giá đất ở thời điểm cấp giấy chứng nhận

100% giá đất ở tại thời điểm cấp giấy chứng nhận đối với phần đất ngoài hạn mức.

Từ năm 5/10/1993 đến 1/7/2004 50% giá đất ở tại thời điểm cấp giấy chứng nhận

100% giá đất ở tại thời điểm cấp giấy chứng nhận đối với phần đất ngoài hạn mức.

–  Sử dụng đất từ ngày 1/7/2004 đến trước ngày 1/7/2014.

      Sử dụng đất từ ngày 1/7/2004 đến trước ngày 1/7/2014, nằm trong trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật  nhưng hiện tại phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận.

     Trên đây là ý kiến tư vấn của AskLaw về vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất sai thẩm quyền. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ đến Tổng đài tư vấn 19006261 để được giải đáp.

 

 

 

Thủ tục tách thửa đất đối với đất thuộc sở hữu chung

Câu hỏi. Bố tôi có đứng tên một mảnh đất với diện tích 160m2 chung với bác tôi. Bác tôi đã mất, có 5 người con, trong đó có 1 người con đã chết và để lại 1 đứa con (cháu của bác). Bác mất không để lại di chúc, con cái lớn lập gia đình tự ý xây nhà trên mảnh đất chung. Hiện tại bố tôi có nhu cầu làm sổ riêng, vậy thì tục cần gì và mảnh đất này sẽ phân chia ra sao?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn pháp luật Asklaw 19006261. Luật sư tư vấn về tách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ sổ chung thành sổ riêng  theo quy định của pháp luật như sau.

Căn cứ pháp lý.

  • Luật đất đai 2013.
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đất đai.
  • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính.

1. Thửa đất có chung quyền sử dụng đất.

     Theo khoản 2, điều 98 Luật đất đai 2013 giải thích về việc thửa đất có chung quyền sử dụng đất như sau: 

“Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”.

      Như vậy, trong trường hợp này bạn phải xem trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đúng với quy định về hình thức theo quy định của pháp luật hay không, nghĩa là có ghi tên đầy đủ của những người có chung quyền sử dụng đất.

      Vì đây là miếng đất này thuộc sở hữu chung của bố bạn và bác bạn, xét xem nó thuộc vào trường hợp sở hữu chung hợp nhất hay sở hữu chung theo phần. Xét xem trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung có thể hiện được phần sở hữu cho từng người hay không.

     Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì:

  • Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.
  • Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu không được xác định đối với tài sản chung. Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.

        Có thể thấy, sở hữu chung theo phần thì sẽ xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung. Chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

       Còn sở hữu chung hợp nhất không thể xác định được, do đó, khi thực hiện các vấn đề liên quan đến tài sản chung như định đoạt, phân chia, chấm dứt thì phải theo thỏa thuận của những chủ thể liên quan và theo quy định của pháp luật.

     Do vậy, khi bố bạn muốn tách thửa thì phải thỏa thuận với các đồng sở hữu và phải được các đồng sở hữu đồng ý (đối với sở hữu chung đồng nhất). Do bác của bạn đã mất thì những người thừa kế của bác sẽ tiến hành thỏa thuận. Thỏa thuận này phải được lập thành văn bản, có chữ kí của các bên và phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục tách thửa đất đối với tài sản thuộc sở hữu chung.

  a. Điều kiện chung để tiến hành tách thửa đất   

Tách thửa đất được hiểu là việc một thửa đất sẽ được tách ra thành hai hay nhiều thửa riêng nhằm phục vụ mục đích của chủ sở hữu. Điều kiện chung đến tiến hành thủ tục tách thửa bao gồm:

      • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
      • Đất đang trong thời hạn sử dụng đất.
      • Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của nhà nước trong thời gian tiến hành thủ tục
      • Đáp ứng đủ điều kiện về kích thước, diện tích tách thửa theo quyết định của UBND từng tỉnh thành quy định. 

    Như vậy, tùy theo mỗi tỉnh, thành phố sẽ ban hành quy định về kích thước, diện tích tối thiểu được phép tách thửa. Phải xem xét xem phần đất của bố bạn nếu tách ra có đủ điều kiện để công nhận quyền sử dụng đất hay không.

b. Thủ tục tách thửa đất theo quy định của pháp luật

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

   Hồ sơ để làm thủ tục tách thửa được quy định tại thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính, bao gồm:

  • Đơn đề nghị tách thửa theo mẫu
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản chính)
  • Giấy tờ liên quan đến nhân thân: Chứng minh thư nhân dân; Sổ hộ khẩu (bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

Bước 2. Nộp hồ sơ.

       Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ,  tiến hành nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng đăng kí đất đai cấp huyện hoặc có thể nộp tại phòng địa chính của UBND cấp xã nơi có đất. Phòng địa chính xã sẽ:

    • Đo đạc địa chính.
    • Xem xét hồ sơ.
    • Nếu hồ sơ hợp lệ, chuyển hồ sơ lên văn phòng đăng kí đất đai để làm thủ tục tách thửa.
  • Trách nhiệm của Văn phòng đăng kí đất đai.
    • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất mới tách.
    • Chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
    • Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và nhà ở gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi ủy ban nhân dân cấp xã nếu như người được cấp nộp hồ sơ tại cấp xã.

          Thời gian để làm thủ tục tách thửa theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP là không quá 15 ngày.

Bước 3. Nghĩa vụ tài chính phải nộp.

  • Lệ phí trước bạ. Lệ phí trước bạ=Giá đất x Diện tích đất x 0,5%

Trong đó:

    Giá đất: do mỗi tỉnh quy định mức giá khác nhau.

    Diện tích đất: m2

    0,5%: Mức thu lệ phí trước bạ đối với bất động sản.

  • Phí đo đạc địa chính:
    • Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
    • Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng vụ việc. 
  • Phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lệ phí thẩm định. tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố thì mức giá sẽ là khác nhau.

     Trên đây là nội dung tư vấn của Asklaw đối với trường hợp của bạn về tách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ sổ chung thành sổ riêng . Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn 19006261 để được hỗ trợ kịp thời.

 

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đất có giấy tờ

Câu hỏi. Chào Luật sư, đất nhà tôi chưa có sổ đỏ nhưng tôi đã sử dụng mảnh đất này từ năm 1993, sử dụng ổn định lâu dài và không tranh chấp với ai cả. Tôi còn một số giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này. Bây… Continue reading Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đất có giấy tờ

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đất không có giấy tờ

Câu hỏi. Luật sư cho tôi hỏi về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất đối với đất đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Cảm ơn Luật sư.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Tổng đài tư vấn AskLaw – 19006261. Dựa vào thông tin bạn cung cấp, luật sư tư vấn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định như sau.

  • Căn cứ pháp lý.

– Luật đất đai 2013.

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

– Nghị định 45/2014/NĐ-CP về tiền sử dụng đất.

– Thông tư 24/2014/NĐ-CP về hồ sơ địa chính.

1. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

       Theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai 2013, điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất không có giấy tờ như sau:

  • Sử dụng đất trước ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng lại đáp ứng đủ: Có hộ khẩu thường trú tại địa phương; trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; được UBND xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng ổn định, lâu dài và không có tranh chấp.

       Đất sử dụng ổn định lâu dài là sử dụng đất liên tục, vào mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • Sử dụng đất ổn định trước ngày 01/07/2004, không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng:
    • Không vi phạm pháp luật về đất đai.
    • Được UBND xã xác nhận là không có tranh chấp.
    • Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.

       Như vậy, đối với những trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng thỏa mãn những điều kiện quy định như trên thì đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

      Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được tiến hành theo thủ tục như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

       Hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất. (theo mẫu)
  • Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã là đất sử dụng ổn định lâu dài và không có tranh chấp
  • Chứng thực nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan về việc miễn tài chính đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
  • Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.
  • Một số giấy tờ liên quan đến nhân thân như:
    • Chứng minh thư nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu (bản sao, có công chứng hoặc chứng thực)
    • Sổ hộ khẩu.
    • Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn hoặc chứng nhận độc thân (nếu có).

     Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

Bước 2. Tiến hành nộp hồ sơ.

   Trình tự nộp hồ sơ đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu:

  • Mang hồ sơ đã chuẩn bị ra ủy ban nhân dân xã nộp vào phòng địa chính, phòng địa chính sẽ làm công việc như sau:
    • Xác định hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng kí;
    • Trường hợp đăng kí tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản trên đất so với nội dung đăng kí; đối với nhà ở công trình xây dựng thì phải xác lập thời điểm tại lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt
    • Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc trên thì UBND xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)
    • Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Sau khi phòng địa chính xã chuyển hồ sơ lên phòng đăng kí đất đai, văn phòng đăng kí đất đai thực hiện những công việc như sau:
    • Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
    • Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng kí vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ( nếu có).
    • Gửi số liệu đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp thuế hay được nợ thuế theo quy định của pháp luật.
    • Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan tài nguyên và môi trường kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Phòng tài nguyên và môi trường thực hiện những công việc sau:
    • Kiểm tra và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

       Sau khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phòng tài nguyên môi trường sẽ chuyển cho văn phòng đăng kí đất đai.

       Văn phòng đăng kí đất đai trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho người được cấp. Trong trường hợp nộp hồ sơ ở ủy ban nhân dân xã thì văn phòng đăng kí đất đai gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho ủy ban nhân dân xã để trao cho người được cấp.

       Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất là 30 ngày chưa bao gồm ngày niêm yết công khai kết quả hồ sơ.

Bước 3. Nộp nghĩa vụ tài chính.

       Các loại nghĩa vụ tài chính phải nộp khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • Đối với trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì tiền sử dụng đất trong trường hợp này được tính như sau:
Căn cứ  

Trường hợp

Đất đã có nhà ở ổn định Đất không có nhà ở ( đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài
Diện tích trong hạn mức Diện tích không trong hạn mức
Đất sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993  Không có hành vi vi phạm Không phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất Nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất Không phải nộp
Có hành vi vi phạm 50% tiền sử dụng đất theo giá đất 100% tiền sử dụng đất theo giá đất 50% tiền sử dụng đất theo giá đất
Đất sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến 1/7/2004 Không có hành vi vi phạm Nộp 50% tiền sử dụng đất Nộp 100% tiền sử dụng đất 50% tiền sử dụng đất theo giá đất
 Có hành vi vi phạm Nộp 100% tiền sử dụng đất Nộp 100% tiền sử dụng đất 100% tiền sử dụng đất theo giá đất
  • Lệ phí trước bạ.

     Lệ phí trước bạ = Giá đất x diện tích đất x 0,5%

     Giá đất: được quy định tại bảng giá đất ở mỗi tỉnh thành.

     Diện tích đất: m2

     0,5%: thuế trước bạ.

  • Phí đo đạc, thẩm định địa chính.

       Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

         Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án.

  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tùy theo quy định của từng địa phương mà lệ phí cấp sẽ là khác nhau.

     Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối trong trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Nếu có gì thắc mắc bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn – 19006261 để được giải đáp.

 

 

 

 

Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở

Câu hỏi. Tôi muốn chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở. Luật sư cho tôi hỏi tôi có chuyển mục đích được không? Thủ tục như thế nào ạ? Xin cảm ơn luật sư.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Tổng đài tư vấn pháp luật AskLaw – 19006261. Dựa vào thông tin bạn cung cấp, Luật sư tư vấn về chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở theo quy định của pháp luật như sau.

  • Căn cứ pháp lý.

– Luật đất đai năm  2013.

– Nghị định 45/2014/NĐ-CP về tiền sử dụng đất.

– Nghị định 43/2014/NĐ- CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

– Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính.

1. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất.

  • Điều kiện chung để tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất như sau: 

– Đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

– Đất còn thời hạn sử dụng.

– Đất không nằm trong diện bị quy hoạch.

– Đất không có tranh chấp.

– Phù hợp với nhu cầu sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

Lưu ý: Quan trọng nhất khi chuyển mục đích sử dụng đất còn phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Theo quy định của Luật đất đai 2013, các trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan có thẩm quyền bao gồm:

” d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp”

Đất trồng cây lâu năm nằm trong nhóm đất nông nghiệp, đất ở nằm trong nhóm đất phi nông nghiệp. Như vậy, khi bạn đủ điều kiện chung cũng như điều kiện về các điều kiện được phép chuyển mục đích sử dụng đất, phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm thì bạn có thể làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Đối với trường hợp nêu trên, khi chuyển mục đích sử dụng đất sẽ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng với loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng

2. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất .

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.

      Hồ sơ cần chuẩn bị để tiến hành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

  • Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản gốc).
  • Những giấy tờ tùy thân khác như:

– Chứng minh thư nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu ( bản sao, có công chứng hoặc chứng thực).

– Sổ hộ khẩu.

  • Biên bản kiểm tra, xác minh thực địa để xét hiện trạng đất xem có đúng với mục đích sử dụng đất hiện đang sử dụng hay không.

Như vậy, khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền để tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 2. Tiến hành nộp hồ sơ.

Theo điều 69 nghị định 43/2014/NĐ-CP, sau khi đã chuẩn bị đầy đủ những hồ sơ trên, tiến hành nộp hồ sơ tại Phòng tài nguyên môi trường, theo đó nhiệm vụ của phòng tài nguyên môi trường:

  • Thẩm tra hồ sơ.
  • Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Thời hạn để thực hiện thủ tục hành chính về chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày (Theo điều 61 nghị định 43/2014/NĐ-CP ).

Bước 3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước 

  • Tiền sử dụng đất.

Tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở.

Theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở:

” Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Như vậy, khi chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở thì tiền sử dụng đất sẽ là mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan có thẩm quyền.

  • Lệ phí trước bạ.

Lệ phí trước bạ khi chuyển mục đích sử dụng đất sẽ là: Lệ phí trước bạ= Diện tích đất chuyển nhượng x Giá đất x 0,5%

Trong đó:

     Diện tích đất chuyển nhượng: m2

     Giá đất: theo bảng giá đất do mỗi tỉnh quy định.

     0,5% thuế suất.

  • Phí đo đạc địa chính.

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng vụ việc. 

Trên đây là nội dung tư vấn của Asklaw đối với trường hợp của bạn về chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở. Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn 19006261 để được hỗ trợ kịp thời.

 

 

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

 Câu hỏi. Chào Luật sư, tôi có một mảnh đất đã sử dụng ổn định từ năm 1993. Phần đất của tôi đã được ủy ban nhân dân xã xác nhận là không có tranh chấp. Bây giờ tôi muốn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tôi cần chuẩn bị những hồ sơ gì, tôi phải nộp ở đâu ạ. Xin cảm ơn Luật sư.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Tổng đài tư vấn pháp luật AskLaw – 1900252528. Dựa vào thông tin bạn cung cấp, luật sư tư vấn về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo quy định của pháp luật như sau. 

  • Căn cứ pháp lý.

– Luật đất đai 2013.

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

– Thông tư 24/2014/NĐ-CP về hồ sơ địa chính.

1. Hồ sơ cần chuẩn bị để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

     Hồ sơ cần thiết cần chuẩn bị để tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo quy định tại thông tư 24/2014/NĐ-CP về hồ sơ địa chính, bao gồm:

– Đơn đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

– Một số giấy tờ về quyền sử dụng đất:

    • Trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cấp hoặc có tên trong sổ ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.
    • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế tặng cho quyền sử dụng đất.
    • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15/10/1993, được  UBND xã xác nhận là sử dụng ổn định lâu dài trước ngày 15/10/1993.
    • Giấy tờ khác được xác lập trước 15/10/1993.

– Chứng thực nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan về việc miễn tài chính đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

– Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

– Một số giấy tờ liên quan đến nhân thân như:

    • Chứng minh thư nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu ( bản sao, có công chứng hoặc chứng thực)
    • Sổ hộ khẩu.
    • Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn hoặc chứng nhận độc thân ( nếu có).

    Như vậy, cần chuẩn bị những hồ sơ nêu trên để tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Tiến hành nộp hồ sơ.

   Trình tự nộp hồ sơ đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu:

– Mang hồ sơ đã chuẩn bị ra ủy ban nhân dân xã nộp vào phòng địa chính, phòng địa chính sẽ làm công việc như sau:

    • Xác định hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng kí;
    • Trường hợp đăng kí tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản trên đất so với nội dung đăng kí; đối với nhà ở công trình xây dựng thì phải xác lập thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt
    • Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc trên thì UBND xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)
    • Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

– Sau khi phòng địa chính xã chuyển hồ sơ lên phòng đăng kí đất đai, văn phòng đăng kí đất đai thực hiện những công việc như sau:

    • Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
    • Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng kí vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ( nếu có).
    • Gửi số liệu đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp thuế hay được nợ thuế theo quy định của pháp luật.
    • Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan tài nguyên và môi trường kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

– Phòng tài nguyên và môi trường thực hiện những công việc sau:

    • Kiểm tra và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
    • Sau khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phòng tài nguyên môi trường sẽ chuyển cho văn phòng đăng kí đất đai.

       Văn phòng đăng kí đất đai trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho người được cấp. Trong trường hợp nộp hồ sơ ở ủy ban nhân dân xã thì văn phòng đăng kí đất đai gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho ủy ban nhân dân xã để trao cho người được cấp.

      Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất là 30 ngày chưa bao gồm ngày niêm yết công khai kết quả hồ sơ.

      Như vậy khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì nộp hồ sơ tại những cơ quan trên để tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

     Trên đây là nội dung tư vấn của Asklaw đối với trường hợp của bạn về Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn 19006261 để được hỗ trợ kịp thời.

 

 

 

 

 

Tặng cho quyền sử dụng đất đối với đất thuộc sở hữu chung

Câu hỏi: Mẹ tôi và một người bạn của mẹ tôi – Dì A mua đất và đứng tên chung một quyển sổ. Dì A mất năm ngoái, không có con cái gì cả chỉ còn bố mẹ của dì A. Nay mẹ tôi muốn cho tôi phần diện tích đất của mẹ tôi trong… Continue reading Tặng cho quyền sử dụng đất đối với đất thuộc sở hữu chung

Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Câu hỏi. Chào luật sư, điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì ạ. Xin cảm ơn Luật sư.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Tổng đài tư vấn pháp luật Asklaw – 1900.6261. Luật sư tư vấn về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo quy định của pháp luật như sau.

  • Căn cứ pháp lý.

  – Luật đất đai 2013;

  – Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật đất đai.

1. Trong trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

       Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013 như sau: 

   – Đất sử dụng ổn định, lâu dài.

      Đất sử dụng ổn định lâu dài là sử dụng đất liên tục, vào mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     – Có một số những giấy tờ như:

    • Trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cấp hoặc có tên trong sổ ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.
    • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế tặng cho quyền sử dụng đất.
    • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15/10/1993, được UBND xã xác nhận là sử dụng ổn định lâu dài trước ngày 15/10/1993.
    • Giấy tờ khác được xác lập trước 15/10/1993.

      – Có một số giấy tờ quy định như trên, nhưng đứng tên người khác và kèm theo đó là giấy tờ về chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ kí của các bên liên quan, nhưng đến trước ngày luật đất đai  2013 có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định và đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận QSD đất.

     – Sử dụng đất theo bản án và quyết định của Tòa án.

     – Được nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày 15/10/1993 đến ngày Luật đất đai 2013 có hiệu  lực thi hành thì được cấp giấy chứng nhận.

      Như vậy, khi đáp ứng được một trong các điều kiện trên thì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

    Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 101 Luật đất đai năm 2013 như sau:

    – Sử dụng đất trước ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng lại đáp ứng đủ:

    • Có hộ khẩu thường trú tại địa phương.
    • Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
    • Được UBND xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng ổn định, lâu dài và không có tranh chấp.

    – Sử dụng đất ổn định trước ngày 01/07/2004, không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng:

    • Không vi phạm pháp luật về đất đai.
    • Được UBND xã xác nhận là không có tranh chấp.
    • Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.

        Như vậy, đối với những trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng thỏa mãn những điều kiện quy định như trên thì đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Một số trường hợp giao đất sai thẩm quyền nhưng vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

   Giao đất sai thẩm quyền nhưng vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại điều 23, nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai như sau:

     – Sử dụng đất trước ngày 15/10/1993, đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

      – Đất sử dụng trước ngày 1/7/2004, đất không có tranh chấp, phù hợp với kế hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

      – Sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến 1/7/2014, đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp đất có vườn, ao, gắn liền với công trình, nhà ở khác thì diện tích không có nhà ở sẽ được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng.

        Như vậy, một số trường hợp được giao đất sai thẩm quyền nhưng phù hợp với các quy định nêu trên thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

     Trên đây là nội dung tư vấn của Asklaw đối với trường hợp của bạn về điều kiện cấp giấy chứng nhận  quyền sử dụng đất theo quy định. Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn 19006261 để được hỗ trợ kịp thời.