Thỏa thuận khi mang thai hộ, cách thức như thế nào?

Câu hỏi: Vợ tôi bị bệnh tim bẩm sinh nên bác sĩ bảo không được phép có thai vì rất dễ xảy ra những biến chứng nguy hiểm. Vợ chồng tôi muốn nhờ người em họ ở dưới quê mang thai hộ. Để tránh tranh chấp khi mang thai và sau khi sinh con, chúng tôi nên làm gì?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn pháp luật 19006261. Dựa vào thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:

I. Căn cứ pháp lý

II. Nội dung tư vấn

2.1 Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (Sau đây gọi tắt là Mang thai hộ):

Mang thai hộ là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại. Người này giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm. Sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

Tại Khoản 1 Điều 95 Luật HN&GĐ quy định rõ: “Việc mang thai hộ phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên. Việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản.”

2.2 Điều kiện mang thai hộ

Để tránh tranh chấp mang thai hộ, cả bên nhờ mang thai và bên nhận mang thai hộ đều phải đáp ứng đủ điều kiện về chủ thể. Điều kiện này được quy định tại Điều 95 Luật HN&GĐ như sau:

2.2.1 Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
  • Vợ chồng đang không có con chung;
  • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

2.2.2 Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
  • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
  • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
  • Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
  • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Lưu ý: Về vấn đề “Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ”. Quy định này được hướng dẫn tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP như sau: “Người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ bao gồm: Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì của họ; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha với họ.”

2.3 Thỏa thuận về việc mang thai hộ:

Theo Điều 96 Luật HN&GĐ và Điều 14 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP quy định một trong những giấy tờ phải có trong hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ. Đó là “Bản thỏa thuận về mang thai hộ giữa vợ chồng bên nhờ và bên mang thai hộ”. Để tránh tranh chấp mang thai hộ, Vợ chồng bạn cần lập Bản thỏa thuận làm theo quy định tại Mẫu số 06 kèm theo Nghị định này và quy định nêu trên.”

Nội dung của thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau:
  • Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 (họ tên vợ, họ tên chồng; ngày tháng năm sinh; hộ khẩu; nơi ở hiện tại; số chứng minh nhân dân);
  • Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật HN&GĐ (quyền và nghĩa vụ của bên nhờ – nhận mang thai hộ);
  • Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa. Hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con. Việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ. Quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ. Các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan;
  • Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.
  • Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng các bên ủy quyền cho nhau thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.
  • Trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên nhờ – nhận mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

Như vậy: 

Để tránh tranh chấp mang thai hộ, Việc vợ chồng bạn nhờ người em họ dưới quê được cho là phù hợp với quy định “là người thân thích bên vợ hoặc bên chồng”. Vợ chồng bạn và bên mang thai hộ cần/nên/phải đáp ứng tất cả các điều kiện nêu trên thì việc mang thai hộ được hợp pháp. Vợ chồng bạn cùng bên mang thai hộ phải lập bản thỏa thuận về mang thai hộ tại Văn phòng Công chứng tại nơi sinh sống.

Trên đây là nội dung tư vấn của Asklaw đối với trường hợp của bạn theo quy định của pháp luật. Mọi thắc mắc hoặc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn hôn nhân gia đình 19006261 để được hỗ trợ kịp thời.

Leave a comment