a

Facebook

Twitter

Copyright 2019 AskLaw.
All Rights Reserved.

8:00 - 19:00

Giờ mở cửa của chúng tôi T Hai. - T Bảy

1900.6261

Gọi để được luật sư tư vấn miễn phí

Facebook

Twitter

Tìm kiếm
Menu
 
AskLaw Việt Nam > Tư vấn pháp luật  > Luật lao động  > Bảng lương của cán bộ cấp xã được áp dụng từ ngày 01/7/2019

Bảng lương của cán bộ cấp xã được áp dụng từ ngày 01/7/2019

Từ ngày 01/7/2019, bảng lương của cán bộ cấp xã chính thức được triển khai.

  1. Đối tượng áp dụng: Đối với cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa được đào tạ chuyên môn, nghiệp vụ.
  2. Cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên thực hiện xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
  3. Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được hưởng một khoản phụ cấp bằng 100% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau thời gian đủ 5 năm, nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm.
Cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
STT Chức vụ Tiền lương
Bậc 1 Bậc 2
1 Bí thư đảng ủy        3,501,500        4,246,500
2 Phó Bí thư đảng ủy        3,203,500        3,948,500
3 Chủ tịch Hội đồng nhân dân        3,203,500        3,948,500
4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân        3,203,500        3,948,500
5 Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc        2,905,500        3,650,500
6 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân        2,905,500        3,650,500
7 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân        2,905,500        3,650,500
8 Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh        2,607,500        3,352,500
9 Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ        2,607,500        3,352,500
10 Chủ tịch Hội Nông dân        2,607,500        3,352,500
11 Chủ tịch Hội Cựu chiến binh        2,607,500        3,352,500

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Thông báo về